vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật — Nghị định 107/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 211/2013/NĐ-CP · 19/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2012/NĐ-CP · 06/04/2012
Chính phủ Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 17/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 107/2006/NĐ-CP Quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách · 107/2006/NĐ-CP
15/08/201959/2019/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 10/02/2014211/2013/NĐ-CPSửa đổi 17/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 107/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận, báo cáo chính thức của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 4 Điều 55 Luật phòng, chống tham nhũng về vụ việc, vụ án tham nhũng hoặc từ ngày bản án về tham nhũng có hiệu lực pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật hoặc báo cáo để cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm liên đới để xảy ra tham nhũng