vanban.org

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra viên — Nghị định 100/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2011 Thay thế: 97/2011/NĐ-CP · 21/10/2011
Chính phủ Ban hành 13/06/2007 Hiệu lực 22/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 97/2011/NĐ-CP Quy định về Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra · 97/2011/NĐ-CP
Nghị định số 100/2007/NĐ-CP Về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra · 100/2007/NĐ-CP
15/12/201197/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/07/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 191/HĐBT Ban hành Quy chế thanh tra viên và việc sử dụng cộng tác viên thanh tra 1991 · 191/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2007/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra viên

1. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định khác của pháp luật liên quan.

2. Trong quá trình thanh tra, thanh tra viên có các nhiệm vụ, quyền hạn do Luật Thanh tra và các văn bản pháp luật khác quy định.

Thanh tra viên khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành có các nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra viên chuyên ngành do Luật Thanh tra, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật khác quy định.

3. Thanh tra viên được sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra.

Thanh tra Chính phủ và Bộ Công an hướng dẫn việc quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ phục vụ công tác thanh tra.