vanban.org

Điều 4. Những việc thanh tra viên không được làm; những trường hợp thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra không được tham gia Đoàn thanh tra hoặc phải từ chối tham gia Đoàn thanh tra — Nghị định 100/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2011 Thay thế: 97/2011/NĐ-CP · 21/10/2011
Chính phủ Ban hành 13/06/2007 Hiệu lực 22/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 97/2011/NĐ-CP Quy định về Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra · 97/2011/NĐ-CP
Nghị định số 100/2007/NĐ-CP Về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra · 100/2007/NĐ-CP
15/12/201197/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/07/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 191/HĐBT Ban hành Quy chế thanh tra viên và việc sử dụng cộng tác viên thanh tra 1991 · 191/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2007/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Những việc thanh tra viên không được làm; những trường hợp thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra không được tham gia Đoàn thanh tra hoặc phải từ chối tham gia Đoàn thanh tra

1. Thanh tra viên không được làm những việc sau đây:

a) Những việc mà pháp luật về cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan quy định không được làm;

b) Tiến hành thanh tra khi không có quyết định thanh tra hoặc văn bản phân công của cấp có thẩm quyền;

c) Thông đồng với đối tượng thanh tra và những người có liên quan trong vụ việc thanh tra để làm sai lệch kết quả thanh tra;

d) Can thiệp trái pháp luật vào việc thanh tra hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình để tác động đến người có trách nhiệm khi người đó thực hiện nhiệm vụ thanh tra vì vụ lợi;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật; sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra; bao che cho đối tượng thanh tra và những người có liên quan;

e) Cung cấp thông tin, tài liệu thanh tra cho những người không có trách nhiệm biết;

g) Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức.

2. Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra không được tham gia Đoàn thanh tra hoặc phải từ chối tham gia Đoàn thanh tra trong trường hợp bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra.