vanban.org

Điều 11. Việc miễn nhiệm, cách chức thanh tra viên — Nghị định 100/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2011 Thay thế: 97/2011/NĐ-CP · 21/10/2011
Chính phủ Ban hành 13/06/2007 Hiệu lực 22/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 97/2011/NĐ-CP Quy định về Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra · 97/2011/NĐ-CP
Nghị định số 100/2007/NĐ-CP Về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra · 100/2007/NĐ-CP
15/12/201197/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/07/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 191/HĐBT Ban hành Quy chế thanh tra viên và việc sử dụng cộng tác viên thanh tra 1991 · 191/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2007/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Việc miễn nhiệm, cách chức thanh tra viên

1. Thanh tra viên được miễn nhiệm chức danh thanh tra viên do thuyên chuyển công tác, do sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Thanh tra viên bị mất chức danh thanh tra viên khi bị kết tội bằng bản án của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

3. Thanh tra viên bị cách chức chức danh thanh tra viên khi bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.