vanban.org

Điều 2. Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra — Nghị định 100/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2011 Thay thế: 97/2011/NĐ-CP · 21/10/2011
Chính phủ Ban hành 13/06/2007 Hiệu lực 22/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 97/2011/NĐ-CP Quy định về Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra · 97/2011/NĐ-CP
Nghị định số 100/2007/NĐ-CP Về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra · 100/2007/NĐ-CP
15/12/201197/2011/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/07/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 191/HĐBT Ban hành Quy chế thanh tra viên và việc sử dụng cộng tác viên thanh tra 1991 · 191/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2007/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra

1. Thanh tra viên là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra.

2. Thanh tra viên trong Quân đội nhân dân và trong Công an nhân dân là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và sĩ quan Công an nhân dân.

Tiêu chuẩn, ngạch bậc đối với thanh tra viên quốc phòng, thanh tra viên công an nhân dân thực hiện theo các quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Sĩ quan Công an nhân dân và các quy định của pháp luật về thanh tra.

3. Cộng tác viên thanh tra là người được cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan quản lý nhà nước trưng tập tham gia Đoàn thanh tra. Cộng tác viên thanh tra là người không thuộc biên chế của các cơ quan thanh tra nhà nước.