vanban.org

Điều 3. Các hành vi bị cấm — Nghị định 100/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 38/2014/NĐ-CP · 06/05/2014 Sửa đổi, bổ sung: 163/2013/NĐ-CP · 12/11/2013
Chính phủ Ban hành 03/08/2005 Hiệu lực 11/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 33/2024/NĐ-CP quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 33/2024/NĐ-CP
Nghị định số 38/2014/NĐ-CP Về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 38/2014/NĐ-CP
Nghị định số 100/2005/NĐ-CP Về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học · 100/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2005/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các hành vi bị cấm

1. Đối với vũ khí hoá học

a) Phát triển, sản xuất, sở hữu, tàng trữ và sử dụng vũ khí hoá học;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí hoá học trực tiếp hay gián tiếp với mọi tổ chức, cá nhân;

c) Tham gia vào bất cứ hoạt động chuẩn bị quân sự nào có sử dụng vũ khí hoá học;

d) Hỗ trợ, khuyến khích hoặc xúi giục mọi tổ chức, cá nhân dưới bất kỳ hình thức nào hoặc tham gia vào bất kỳ hoạt động nào bị Công ước cấm;

đ) Sử dụng chất chống bạo loạn như là phương tiện chiến tranh.

2. Đối với hoá chất Bảng 1

a) Sản xuất, chế biến, tiêu dùng, cất giữ, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1, trừ trường hợp được phép của Thủ tướng Chính phủ cho những mục đích đặc biệt như nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc bảo vệ;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1 với mọi tổ chức, cá nhân của quốc gia không phải là thành viên Công ước;

c) Tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu hóa chất Bảng 1 với mọi tổ chức, cá nhân của quốc gia thứ ba.

3. Đối với hoá chất Bảng 2

a) Sản xuất, chế biến, tiêu dùng hoá chất Bảng 2, trừ trường hợp được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các mục đích không bị Công ước cấm; xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 2, trừ trường hợp được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các mục đích không bị Công ước cấm;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 2 với mọi tổ chức, cá nhân của quốc gia không phải là thành viên Công ước.

4. Đối với hoá chất Bảng 3

a) Sản xuất hoá chất Bảng 3, trừ trường hợp được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các mục đích không bị Công ước cấm; xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 3, trừ trường hợp được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các đích không bị Công ước cấm;

b) Xuất khẩu hóa chất Bảng 3 với mọi tổ chức, cá nhân của quốc gia không phải là thành viên Công ước mà không có giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia này;

5. Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất DOC, DOC-PSF, trừ trường hợp cho các mục đích không bị Công ước cấm.