vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện Công ước — Nghị định 100/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 38/2014/NĐ-CP · 06/05/2014 Sửa đổi, bổ sung: 163/2013/NĐ-CP · 12/11/2013
Chính phủ Ban hành 03/08/2005 Hiệu lực 11/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 33/2024/NĐ-CP quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 33/2024/NĐ-CP
Nghị định số 38/2014/NĐ-CP Về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 38/2014/NĐ-CP
Nghị định số 100/2005/NĐ-CP Về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học · 100/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2005/NĐ-CP › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện Công ước

1. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện Công ước trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Công nghiệp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thực hiện Công ước, có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm mục đích thực hiện Công ước;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Công ước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân các tỉnh) và chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện Công ước;

d) Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi theo thẩm quyền giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản chấp thuận đầu tư các cơ sở hoá chất bị kiểm soát theo quy định của Công ước;

đ) Quản lý việc sản xuất, chế biến, tiêu dùng, cất giữ hoá chất độc có liên quan; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động này tại các cơ sở thuộc phạm vi quản lý của mình;

e) Là đại diện cho Cơ quan quốc gia Việt Nam trong quan hệ với Tổ chức Công ước và thay mặt Cơ quan quốc gia Việt Nam giải quyết các công việc liên quan đến Công ước;

g) Chủ trì thực hiện hợp tác quốc tế trong khuôn khổ Công ước.

3. Bộ Thương mại phối hợp với Bộ Công nghiệp trong việc xây dựng để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý xuất nhập khẩu các hoá chất thuộc diện Công ước kiểm soát.

4. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công nghiệp trong việc xây dựng để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình các cấp có thẩm quyền ban hành các quy định và hướng dẫn hải quan liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu các hoá chất bảng theo quy định của Công ước; chịu trách nhiệm thống kê, tổng hợp số liệu nhập khẩu, xuất khẩu hoá chất bảng để chuyển cho Bộ Công nghiệp xử lý và thực hiện khai báo quốc gia với Tổ chức Công ước.

5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý việc sản xuất, chế biến, tiêu dùng, cất giữ hoá chất độc có liên quan; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động này trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; phối hợp với Bộ Công nghiệp trong việc tổ chức thực hiện Công ước.

6. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Công nghiệp trong việc thực hiện các cam kết của Việt Nam về thực hiện Công ước và hợp tác quốc tế theo quy định của Công ước.

7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công nghiệp trong việc tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Công ước và Nghị định này.