vanban.org

Điều 26. Xử phạt vi phạm về quản lý hoá chất Bảng 1 — Nghị định 100/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 38/2014/NĐ-CP · 06/05/2014 Sửa đổi, bổ sung: 163/2013/NĐ-CP · 12/11/2013
Chính phủ Ban hành 03/08/2005 Hiệu lực 11/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 33/2024/NĐ-CP quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 33/2024/NĐ-CP
Nghị định số 38/2014/NĐ-CP Về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 38/2014/NĐ-CP
Nghị định số 100/2005/NĐ-CP Về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học · 100/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2005/NĐ-CP › Chương V › Mục 2 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Xử phạt vi phạm về quản lý hoá chất Bảng 1

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vi phạm quy định về điều kiện đầu tư, điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 1 tại khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Nghị định này, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;

b) Vi phạm quy định về khai báo đối với hoá chất Bảng 1, như: không khai báo hoặc khai báo không đúng thực tế, sản xuất, chế biến, tiêu dùng, cất giữ; không thông báo, không khai báo xuất khẩu, nhập khẩu do thiếu trách nhiệm hoặc các lỗi vô ý khác; thông báo, khai báo không đúng thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất, chế biến, tiêu dùng, cất giữ hóa chất Bảng 1 vượt tổng sản lượng quy định tại mục a khoản 12 Điều 2 Nghị định này; xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 1 sai nội dung ghi trong giấy phép xuất khẩu (nhập khẩu); chuyển nhượng giấy phép xuất khẩu (nhập khẩu) cho doanh nghiệp khác;

b) Vi phạm quy định về khai báo đối với hoá chất Bảng 1, như: cố ý không khai báo hoặc cố ý khai báo không đúng thực tế sản xuất, chế biến, tiêu dùng, cất giữ; cố ý không thông báo, cố ý không khai báo xuất khẩu, nhập khẩu; dùng thủ đoạn gian dối trong khai báo;

c) Vi phạm quy định về thanh sát, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; vi phạm quy định về kiểm chứng số liệu xuất nhập khẩu hoá chất Bảng 1 theo quy định;

d) Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đầu tư cơ sở hoá chất Bảng 1 không được phép của Thủ tướng Chính phủ; xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 1 không được phép của Thủ tướng Chính phủ và không có giấy phép của Bộ Công nghiệp; sử dụng giấy phép quá hạn, giấy phép bị sửa chữa, giấy phép giả;

b) Không chấp hành quyết định thanh sát của cơ quan có thẩm quyền.