vanban.org

Điều 15. Ưu đãi và miễn trừ — Nghị định 100/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2014 Thay thế: 38/2014/NĐ-CP · 06/05/2014 Sửa đổi, bổ sung: 163/2013/NĐ-CP · 12/11/2013
Chính phủ Ban hành 03/08/2005 Hiệu lực 11/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 33/2024/NĐ-CP quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 33/2024/NĐ-CP
Nghị định số 38/2014/NĐ-CP Về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 38/2014/NĐ-CP
Nghị định số 100/2005/NĐ-CP Về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học · 100/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 100/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Ưu đãi và miễn trừ

1. Trong thời gian thực hiện việc thanh sát tại Việt Nam, thành viên đội thanh sát của Tổ chức Công ước được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao, theo quy định tại Điều 29 và khoản 1 Điều 30 của Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao.

2. Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, cấp phép nhập cảnh cho thanh sát viên và trợ lý thanh sát của Tổ chức Công ước.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm cấp thị thực nhập cảnh nhiều lần, có giá trị 2 năm cho thanh sát viên và trợ lý thanh sát của Tổ chức Công ước, đồng thời thông báo cho Tổ chức Công ước danh sách các thanh sát viên và trợ lý thanh sát mà Việt Nam đã cấp thị thực.

4. Mẫu vật, thiết bị thuộc danh mục thiết bị được Hội nghị các quốc gia thành viên Công ước phê chuẩn do đội thanh sát mang vào Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ thanh sát được miễn khai báo và kiểm tra hải quan; được miễn thuế nhập khẩu, xuất khẩu.