vanban.org

Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột

Đắk Lắk Ban hành 08/02/2010 Hiệu lực 18/02/2010 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột · 06/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung bản Quy định kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông ban hành kèm theo Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh · 55/2007/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 18/02/2010 — Văn thư vanban.org

uỷ ban nhân dân
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2010/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 08 tháng 02 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch  một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột

------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

                            Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

                            Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

                            Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

                            Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

                            Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý đường đô thị;

                             Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1256/TTr-SXD ngày 02/11/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột.

Điều 2. Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột là cơ sở pháp lý để thực hiện công tác quản lý đô thị theo quy hoạch, như: Lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; cấp chứng chỉ quy hoạch, thẩm định thiết kế, cấp giấy phép xây dựng, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, xử lý các vi phạm về xây dựng trong đô thị ...

                             Kích thước chỉ giới đường đỏ trong Quy định này là kích thước tối thiểu để thực hiện công tác quản lý đô thị theo quy hoạch. Trường hợp thực tế những đoạn đường đã hình thành công trình ổn định, có ranh giới đất đai được giao, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình nhưng kích thước lớn hơn chỉ giới đường đỏ thì giữ nguyên ổn định các khu vực đó. Chiều dài tuyến thể hiện trong Quy định (được tính từ giao điểm của hai tim đường xác định trên bản đồ) phục vụ cho việc thống kê và xác định quy mô tuyến đường, không dùng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 3. Phân cấp cho Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột

                             Ban hành quy định chỉ giới đường đỏ các tuyến đường ngõ, hẻm, đường nội bộ trong khu dân cư, những tuyến đường (đã đặt tên đường) có kích thước chỉ giới đường đỏ từ 10 mét trở xuống trong khu vực nội thành phố Buôn Ma Thuột, để cụ thể hóa quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; Ban hành chỉ giới đường đỏ đối với các tuyến đường giao thông nông thôn khu vực ngoại thành gồm các tuyến đường liên thôn buôn, đường nội bộ trong khu vực dân cư tập trung. Việc quy định chỉ giới đường đỏ nêu tại điều này phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Sở Xây dựng và Sở Giao thông Vận tải trước khi ban hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

                             Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND thành phố Buôn Ma Thuột theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định này; hàng năm có trách nhiệm rà soát các tuyến đường được đầu tư xây dựng mới, các tuyến đường chưa được quy định tại Điều 1, để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung. Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột hàng năm bố trí kinh phí để cắm mốc tim đường đối với những tuyến đường nêu tại Điều 1 chưa có mốc tim đường. Những tuyến đường trong vùng quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, việc cắm mốc tim đường được thực hiện theo quy định tại điều 40 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoach xây dựng. Các tuyến đường sau khi đầu tư xây dựng, nâng cấp (thảm mặt đường, mở rộng…), việc phục hồi (nếu có), cắm mốc tim đường là một thành phần công việc của dự án đầu tư được thực hiện trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng. Chủ đầu tư có trách nhiệm cắm mốc phù hợp hồ sơ thiết kế được duyệt, tổ chức bàn giao mốc tim đường cho UBND thành phố Buôn Ma Thuột và Sở Xây dựng để thống nhất quản lý.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: số 61/2002/QĐ-UB ngày 03/05/2002, về việc ban hành chỉ giới đường đỏ một số tuyến đường giao thông tại thành phố Buôn Ma Thuột; số 61/2005/QĐ-UBND ngày 15/11/2005, về việc ban hành chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quốc lộ 14 qua thành phố Buôn Ma Thuột; số 62/2005/QĐ-UBND ngày 15/11/2005, về việc ban hành quy định kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông tại thành phố Buôn Ma Thuột; số 41/2006/QĐ-UBND ngày 27/09/2006, về việc sửa đổi, bổ sung kích thước mặt cắt ngang, chỉ giới đường đỏ đường Lê Duẩn, thành phố Buôn Ma Thuột; số 55/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007, về việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông ban hành kèm theo Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh.

                                Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải; Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

(đã ký)



Lữ Ngọc Cư

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------

 QUY ĐỊNH CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ, KÍCH THƯỚC MẶT CẮT NGANG QUY HOẠCH

MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06 /2010/QĐ-UBND, ngày 08 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk) 

STT TÊN ĐƯỜNG PHỐ GIỚI HẠN Chiều dài tuyến (m) Chỉ giới đường đỏ (m) MẶT CẮT QUY HOẠCH (m) Ghi chú
TỪ… ĐẾN… Hè phố (bên trái) Mặt đường + (giải phân cách) + mặt đường Hè phố (bên phải)
A ĐƯỜNG CHÍNH ĐÔ THỊ VÀ ĐƯỜNG LIÊN KHU VỰC
01 Phan Chu Trinh Ngã 6 trung tâm Nguyễn Văn Trỗi 957,0 24 5 14 5  
Nguyễn Văn Trỗi Giải Phóng 2.817,0 30 8 14 8  
02 Đinh Tiên Hoàng Nguyễn Tất Thành Lê Duẩn 1.696,0 30 6 18 6  
03 Lê Thánh Tông Phan Bội Châu Nguyễn Đình Chiểu 880,0 30 8 14 8  
Nguyễn Đình Chiểu Giải Phóng 2.434,0 24 6 12 6  
04 Tôn Đức Thắng Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Hữu Thọ 1.714,2 30 8 14 8  
Nguyễn Hữu Thọ Giải Phóng 709,4 30 6 18 6  
05 Giải Phóng Nguyễn Chí Thanh Phan Chu Trinh 1.200,0 30 6 18 6 Phía Bắc thành phố
Phan Chu Trinh Điểm đấu nối đường vành đai phía Tây 1.064,0 30 6 18 6
Y Ngông Lê Duẩn 1.460,0 30 6 18 6 Phía Nam thành phố
B ĐƯỜNG CHÍNH KHU VỰC
01 Mai Hắc Đế Y Ngông Tổng Kho 2.461,0 24 5 14 5  
02 Y Wang Lê Duẩn Hồ Ea Kao 6.535,0 24 5 14 5  
03 Lý Tự Trọng Nguyễn Tất Thành Phan Chu Trinh 960,1 24 5 14 5  
04 Lê Thị Hồng Gấm Nguyễn Tất Thành Phan Chu Trinh 1.020,0 24 6 12 6  
Phan Chu Trinh Đường bao phía Tây 1.295,0 24 5 14 5  
Đường bao phía Tây Buôn Dhar Prông 1.005,0 24 5 14 5  
05 Phan Huy Chú Nguyễn Thị Định Hết địa bàn P. Khánh Xuân 2.200,0 24 6 12 6  
06 Trường Chinh Bà Triệu Lê Thị Hồng Gấm 1.306,1 24 6 12 6  
07 Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Tất Thành Nguyễn Khuyến 1.093,0 24 5 14 5  
08 Trần Nhật Duật Nguyễn Tất Thành Nguyễn Khuyến 1.191,0 24 5 14 5  
09 Ngô Quyền Trần Hưng Đạo Lê Quý Đôn 2.004,0 24,5 6,25 12 6,25  
10 Phan Bội Châu Nguyễn Tất Thành Giải Phóng 2.700,0 24 5 14 5  
11 Trần Hưng Đạo Hùng Vương Nguyễn Tất Thành 350,0 20 4,75 10,5 4,75  
Nguyễn Tất Thành Phan Chu Trinh 590,0 24 6 12 6  
12 Y Ngông Lê Duẩn Giải Phóng-Mai Xuân Thưởng 2.000,0 20 4,75 10,5 4,75  
Giải Phóng-Mai Xuân Thưởng Tỉnh Lộ 1 2.000,0 26 6,0 14 6,0  
13 Dã Tượng Đường phía Đông bắc làng văn hoá các dân tộc Hết đường 2.449,00 24 6 12 6  
C ĐƯỜNG KHU VỰC
01 Bà Triệu Nguyễn Công Trứ Nguyễn Tất Thành 500,0 20 4,75 10,5 4,75  
Nguyễn Tất Thành Lê Thánh Tông 190,0 20 4 12 4  
02 Nguyễn Thông Nguyễn Đình Chiểu Trần Văn Phụ 900,0 18 4,5 9 4,5  
03 Nguyễn Khuyến Nguyễn Đình Chiểu Lê Thị Hồng Gấm 1.608,0 18 4,5 9 4,5  
04 Chu Văn An Nguyễn Tất Thành Phan Chu Trinh 1.068,0 20 4 12 4  
05 Hoàng Diệu Lê Thánh Tông Phan Chu Trinh 185,0 14 3,5 7 3,5  
Phan Chu Trinh Trương Công Định 1.554,0 22 5,75 10,5 5,75  
06 Nơ Trang Long Ngã 6 trung tâm Lê Hồng Phong 324,0 22 5 12 5  
07 Đào Duy Từ Phan Bội Châu Hết đường 510,0 20 5,5 9 5,5  
08 Hai Bà Trưng Nơ Trang Long Nguyễn Văn Trỗi 850,0 20 4,75 10,5 4,75  
09 Hùng Vương Ngã 6 trung tâm Bà Triệu 635,0 20 4 12 4  
Bà Triệu Ama Jhao 2.063,0 20 4,75 10,5 4,75  
10 Y Jút Nguyễn Công Trứ Hết đường (km 4, Thắng Lợi) 1.150,0 20 4,75 10,5 4,75  
11 Mạc Thị Bưởi Quang Trung Hết đường 650,0 20 4,75 10,5 4,75  
12 Nguyễn Đức Cảnh Hoàng Diệu Nguyễn Văn Trỗi 440,0 18 4,5 9 4,5  
13 Nguyễn Trãi Phan Bội Châu Hết đường 550,0 20 4,75 10,5 4,75  
14 Nguyễn Bỉnh Khiêm Hoàng Diệu Hết đường 323,0 18 4,5 9 4,5  
15 Phan Đình Giót Lê Duẩn Lê Hồng Phong 265,0 20 4,75 10,5 4,75  
16 Nguyễn Công Trứ Lê Hồng Phong Đinh Tiên Hoàng 520,0 20 4 12 4  
Đinh Tiên Hoàng Hết đường 1.180,0 18 4,5 9 4,5  
17 Trần Bình Trọng Quang Trung Hết đường 605,0 20 4,75 10,5 4,75  
18 Xô Viết Nghệ Tĩnh Cầu Suối Đốc Học (Tân Tiến) Cổng Bệnh Viện TP. BMT 1.000,0 20 4,75 10,5 4,75  
19 Nguyễn Thị Minh Khai Phan Chu Trinh Phạm Ngũ Lão 1.142,0 20 4 12 4  
20 Ngô Gia Tự Nguyễn Tất Thành Ngô Quyền 290,0 18 3,75 10,5 3,75  
Ngô Quyền Phan Chu Trinh 738,0 18 4,5 9 4,5  
21 Ngô Mây Phan Bội Châu Hoàng Diệu 150,0 18 4,5 9 4,5  
Hoàng Diệu Trần Phú 130,0 12 2,5 7 2,5  
22 Nguyễn Du Lê Duẩn (vòng xoay) Cầu Chui 372,0 18 4,5 9 4,5  
Cầu Chui Ngã 3 vào nghĩa địa tàu 938,0 16 4,5 7 4,5  
23 Nguyễn Văn Trỗi Phan Chu Trinh Y Jút 430,0 16 3,5 9 3,5  
24 Phạm Hồng Thái Lê Duẩn Đinh Tiên Hoàng 291,4 30 4,5 9,5+(2)+9,5 4,5  Điều chỉnh tuyến theo dư án
Đinh Tiên Hoàng Hẻm phía Đông di tích nhà đày 530,0 18 4,5 9 4,5  
25 Phạm Ngũ Lão Hoàng Diệu Nguyễn Thị Minh Khai 346,0 18 4,5 9 4,5  
Nguyễn Thị Minh Khai Cầu Suối Ea Ngay 500,0 20 4 12 4  
Cầu Suối Ea Ngay Giải Phóng 810,0 26 7 12 7  
26 Tán Thuật Đinh Tiên Hoàng Phạm Hồng Thái 210,0 16 4,5 7 4,5  
27 Điện Biên Phủ Nguyễn Công Trứ Quang Trung 290,0 20 4,75 10,5 4,75  
Quang Trung Phan Bội Châu 290,0 20 4 12 4 Quy hoạch chi tiết chợ A
Phan Bội Châu Nguyễn Thị Minh Khai 290,0 20 4,75 10,5 4,75  
Nguyễn Thị Minh Khai Hết đường 200,0 18 4,5 9,0 4,5  
28 Lý Thường Kiệt Nguyễn Công Trứ Hết đường (Đoàn Thị Điểm) 1.090,0 20 5,5 9 5,5  
29 Trần Văn Phụ Phan Chu Trinh Nguyễn Khuyến 408,4 18 4,5 9 4,5  
30 Quang Trung Phan Chu Trinh Hẻm 249 (số cũ 171) Phan Bội Châu 1.114,0 20 4,75 10,5 4,75  
Hẻm 249 Phan Bội Châu (số cũ 171 Phan Bội Châu) Mạc Đỉnh Chi 950,0 18 4,5 9 4,5  
31 Lê Hồng Phong Y Ngông Nguyễn Thị Minh Khai 1.570,0 20 4 12 4  
Nguyễn Thị Minh Khai Hết đường 165,0 14 3,5 7 3,5  
32 Trần Phú Phan Chu Trinh Ngô Mây 1.005,0 20 4,75 10,5 4,75  
Ngô Mây Nguyễn Tri Phương 937,0 16 3,5 9 3,5  
33 Thăng Long Đinh Tiên Hoàng Sau Sở Kế Hoạch & Đầu tư 155,0 10 1,5 7 1,5  
Lê Duẩn Đinh Tiên Hoàng 742,0 16 4,5 7 4,5  
34 Tôn Thất Tùng Lê Duẩn Mai Hắc Đế 207,5 16 4,5 7 4,5  
35 Phan Đình Phùng Phan Bội Châu An Dương Vương 543,0 18 4,5 9 4,5  
36 Ama Khê Nguyễn Tất Thành Hết đường (khối 10, phường Tự An) 1.460,0 20 4,75 10,5 4,75  
37 Ama Jhao Nguyễn Tất Thành Hết đường 950,0 18 4,5 9 4,5  
38 Nguyễn Tri Phương Phan Bội Châu Hết đường (Khối 7, Thành Nhất) 1.352,0 18 4,5 9 4,5  
39 Trương Công Định Phan Bội Châu Hẻm 111 Nguyễn Tri Phương 657,0 20 5,5 9 5,5  
40 Nguyễn Thái Học Phan Chu Trinh Nguyễn Khuyến 407,0 18 4,5 9 4,5  
41 Trần Cao Vân Phan Chu Trinh Nguyễn Khuyến 406,0 18 4,5 9 4,5  
42 Mai Xuân Thưởng Phan Bội Châu Giải Phóng 1.208,0 20 4,75 10,5 4,75  
43 Hồ Tùng Mậu Lê Hồng Phong Y Ngông 660,0 16 4,5 7 4,5  
44 Nguyễn Viết Xuân Lê Duẩn Mai Hắc Đế 445,0 16 3,5 9 3,5  
45 Y Nuê Lê Duẩn Hết đường (khối 7, phường Ea Tam) 1.553,0 18 3,75 10,5 3,75  
46 Lý Nam Đế Nguyễn Tất Thành Y Bih AlêÔ 264,5 20 5,5 9 5,5  
Y Bih AlêÔ Lê Thánh Tông 103,9 14 3,5 7 3,5  
47 Trần Quang Khải Nguyễn Tất Thành Y Bih AlêÔ 213,0 20 5,5 9 5,5  
Y Bih AlêÔ Phan Chu Trinh 473,0 14 3,5 7 3,5  
48 Lê Quý Đôn Nguyễn Chí Thanh Lê Thánh Tông 890,0 22 5 12 5  
49 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Chí Thanh Lê Thánh Tông 1.000,0 18 3,75 10,5 3,75 Đường tim lệch, bên phải 10m, bên trái 8m.
50 Hoàng Văn Thụ Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 208,0 16 4,5 7 4,5  
51 Phù Đổng Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 207,5 16 4 8 4  
52 Cao Thắng Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 207,0 16 4 8 4  
53 Nguyễn Biểu Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 206,0 16 4 8 4  
54 Ngô Thì Nhậm Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 205,0 22 6 10 6  
55 Hàn Mạc Tử Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 204,0 16 4 8 4  
56 Phạm Ngọc Thạch Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 203,5 16 4 8 4  
57 Nguyễn Thượng Hiền Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 203,0 16 4 8 4  
58 Phan Đăng Lưu Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 203,0 16 4 8 4  
59 Lý Chính Thắng Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 203,0 16 4 8 4  
60 Thái Phiên Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 203,0 16 4 8 4  
61 Ông Ích Khiêm Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 204,5 16 4 8 4  
62 Trần Quốc Thảo Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Thọ 204,0 16 4 8 4  
63 Lê Lai Trương Công Định Hết đường 313,0 18 4,5 9 4,5  
64 An Dương Vương Trương Công Định Phan Đình Phùng 420,0 18 4,5 9 4,5  
65 Nguyễn Trung Trực Nguyễn Tri Phương Hết đường 365,0 18 4,5 9 4,5  
66 Nơ Trang Gưh Phan Bội Châu Mai Xuân Thưởng 1.464,3 16 4 8 4  
67 Đinh Công Tráng Quang Trung Nơ Trang Gưh 950,0 16 4 8 4  
68 Hoàng Hoa Thám Phan Bội Châu Lương Thế Vinh 800,0 16 4 8 4  
Lương Thế Vinh Y Ngông 400,0 20 4,75 10,5 4,75 Quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư phường Tân Tiến
69 Mạc Đỉnh Chi Phan Bội Châu Mai Xuân Thưởng 950,0 20,5 5 10,5 5  
70 Tuệ Tĩnh Lê Duẩn Mai Thị Lựu 2.187,0 18 4,5 9 4,5  
71 Nguyễn Trường Tộ Y Wang Hết đường 2.918,6 18 4,5 9 4,5  
72 Săm Brăm Ôi Ắt Phan Huy Chú 2.930,0 16 4 8 4  
73 Nguyễn An Ninh Lê Duẩn Trạm tạm giam 857,0 18 4,5 9 4,5  
74 Ngô Tất Tố Nguyễn Công Trứ Hùng Vương 189,0 16 4 8 4  
75 Dương Vân Nga Mai Hắc Đế Y Ngông 455,0 20 4,75 10,5 4,75  
76 Võ Thị Sáu Nguyễn Văn Cừ Nghĩa Trang Km5  450,0 18 4,5 9 4,5  
77 Phùng Hưng Lê Duẩn Hết đường 830,0 16 4 8 4  
78 Nay Thông Lê Duẩn Hết đường 909,0 18 5 8 5  
79 Thủ Khoa Huân Mai Xuân Thưởng Tỉnh Lộ 1 2.000,0 20 4 12 4 Theo QH trung tâm P. Thành Nhất
D ĐƯỜNG PHÂN KHU VỰC
01 Lê Đại Hành Trần Phú Nguyễn Văn Trỗi 280,0 14 3,5 7 3,5  
02 Nguyễn Cư Trinh Phạm Hồng Thái Nguyễn Du 850,0 14 3,5 7 3,5  
03 Hà Huy Tập Lê Thánh Tông Phan Chu Trinh 232,8 14 3,5 7 3,5  
04 Nguyễn Chánh Lê Thánh Tông Phan Chu Trinh 197,5 14 3,5 7 3,5  
05 Tú Xương Trường Chinh Phan Chu Trinh 340,5 14 3,5 7 3,5  
06 Trần Khánh Dư Trường Chinh Phan Chu Trinh 745,0 14 3,5 7 3,5  
07 Y Bih AlêÔ Trần Hưng Đạo Lê Thị Hồng Gấm 1.053,1 14 3,5 7 3,5  
08 Lý Thái Tổ Phan Bội Châu Hà Huy Tập 304,0 14 3,5 7 3,5  
09 Giáp Hải Hải Triều Nguyễn Đình Chiểu 213,0 14 3,5 7 3,5  
10 Lê Lợi Trần Khánh Dư Tản Đà 160,0 14 3,5 7 3,5  
11 Tô Hiệu Lê Thánh Tông Lê Thị Hồng Gấm 226,0 10 2,5 5 2,5  
Lê Thị Hồng Gấm Ngô Gia Tự 486,0 14 3,5 7 3,5  
12 Y Ơn Lê Duẩn Hết đường 1.028,1 15 4 7 4  
13 Đặng Thái Thân Giải Phóng Mai Hắc Đế 508,0 15 4 7 4  
14 Trần Huy Liệu Mai Hắc Đế Y Ơn 446,0 15 4 7 4  
15 Đặng Trần Côn Mai Hắc Đế Đường Khoa Y 378,6 15 4 7 4  
16 Nguyễn Kim Mai Hắc Đế Hết đường 218,0 15 4 7 4  
17 Lê Công Kiều Mạc Đỉnh Chi Mai Xuân Thưởng 300,0 13 2,5 8 2,5  
18 Đinh Núp Y Nir Ksor A Ma Khê 953,3 15 3,75 7,5 3,75  
19 Nam Quốc Cang Mạc Đỉnh Chi Mai Xuân Thưởng 300,0 13 2,5 8 2,5  
E ĐƯỜNG NHÓM NHÀ Ở
01 Y Thuyên Ksor Y Nir Ksor Hết đường 225,0 10 2 6 2  
02 Đinh Văn Gió Y Nir Ksor Hết đường 225,0 10 2 6 2  
03 Y Khu Đường Quy hoạch Đường Quy hoạch 377,0 10 2 6 2  
04 Y Bhin Đường Quy hoạch Đường Quy hoạch 335,0 11 2,75 5,5 2,75 QH chi tiết khu dân cư Păn Lăm-Kô Sia
05 Nay Der Y Nir Ksor Đường Quy hoạch 329,0 10 2 6 2  
06 Lê Minh Xuân Y Nir Ksor Đường Quy hoạch 331,8 10 2 6 2  
07 Pi Năng Tắc Y Nir Ksor Hết đường 242,0 10 2 6 2  
08 A Mí Đoan Đầu đường (thửa số 04) Hết đường (thửa số 157) 526,0 10 2 6 2  
09 A Ma Sa Đầu đường (thửa số 04) Hết đường (thửa số 85) 280,0 10 2 6 2  
10 Y Blô Ê Ban Đầu đường (thửa số 23) Hết đường (thửa số 99) 410,0 10 2 6 2  
11 A Ma Quang Đầu đường (thửa số 16) Hết đường (thửa số 119) 383,0 10 2 6 2  
12 Thi Sách Đầu đường (thửa số 03) Hết đường (thửa số 33) 463,0 10 2 6 2  
13 Nguyễn Lâm Đầu đường (thửa số 08) Hết đường (thửa số 108) 279,0 10 2 6 2  
14 Lê Thị Riêng Lê Duẩn Mai Thị Lựu 600,0 12 3 6 3  
15 Lê Chân Lê Duẩn Y Nuê 410,0 10 2 6 2  
16 Y Đôn Y Nuê Âu Cơ 180,0 10 2 6 2  
17 Lạc Long Quân Lê Duẩn Siu Bleh 180,0 10 2 6 2  
18 A Dừa Lê Duẩn Săm Brăm 270,0 10 2 6 2  
19 Hàm Nghi Phan Bội Châu Lê Công Kiều 200,0 10 2 6 2  
20 Cao Đạt Nguyễn Tất Thành Y Son Niê 110,0 10 2 6 2  
21 Nguyễn Huy Tưởng Lê Thánh Tông Hết đường 150,0 10 2 6 2  
22 Nguyễn Phi Khanh Lê Thánh Tông Hết đường 150,0 10 2 6 2  
23 Sư Vạn Hạnh Lê Thánh Tông Hết đường 150,0 10 2 6 2  
24 Phan Văn Khỏe Lê Thánh Tông Hết đường 150,0 10 2 6 2  
25 Nguyễn Hiền Lê Thánh Tông Hết đường 90,0 10 2 6 2  
26 Y Ni Ksor Ama Jhao Nguyễn Văn Cừ 276,6 11 2,75 5,5 2,75 QH chi tiết khu dân cư Păn Lăm-Ko Sia
Ama Jhao Hùng Vương 936,8 11 2,75 5,5 2,75  
27 Y Son Niê Y Nir Ksor Sau Ngân hàng Nhà Nước 554,5 11 2,75 5,5 2,75  
28 Hải Triều Lê Thánh Tông Lý Thái Tổ 200,0 10 2 6 2  
29 Hải Thượng Lãn Ông Lê Thánh Tông Lý Thái Tổ 200,0 10 2 6 2  
30 Cao Xuân Huy Trần Khánh Dư Trần Nhật Duật 160,0 12 3 6 3  
31 Nguyễn Gia Thiều Nguyễn Chí Thanh Dã Tượng 400,0 12 3 6 3  
32 Đặng Tất Nguyễn Chí Thanh Dã Tượng 400,0 12 3 6 3  
33 Kỳ Đồng Nguyễn Chí Thanh Dã Tượng 180,0 10 2 6 2  
34 Trịnh Cấn Nguyễn Chí Thanh Trường Mẫu Giáo Nông trường cao su 30/4 250,0 10 2 6 2  
35 Cống Quỳnh Ngô Gia Tự Chu Văn An 120,0 10 2 6 2  
36 Huỳnh Văn Bánh Lê Công Kiều Nam Quốc Cang 100,0 11,5 2,75 6 2,75  
37 Phó Đức Chính Lê Công Kiều Nam Quốc Cang 100,0 11,5 2,75 6 2,75  
38 Nguyễn Tiểu La Lê Công Kiều Nam Quốc Cang 100,0 11,5 2,75 6 2,75  
39 Phan Kế Bính Lê Công Kiều Nam Quốc Cang 100,0 11,5 2,75 6 2,75  
40 Nguyễn Thiếp Nguyễn Cư Trinh Nghĩa Địa 800,0 12 3 6 3  
41 Nguyễn Huy Tự Ngã ba nghĩa địa tàu Hết đường 750,0 12 3 6 3  
42 Phùng Chí Kiên Phan Bội Châu Hoàng Diệu 150,0 12 2,5 7 2,5  
Hoàng Diệu Trần Phú 218,0 10 2 6 2  
43 Hàn Thuyên Trần Phú Hết đường 200,0 10 2 6 2  
44 Trương Hán Siêu Phan Bội Châu Trương Công Định 180,0 10 2 6 2  
45 Chu Mạnh Trinh Mai Hắc Đế Y Ơn 269,5 12 3 6 3  
46 Phan Phù Tiên Mai Hắc Đế Y Ơn 369,0 12 3 6 3  
47 Lê Văn Sỹ Lê Duẩn Nguyễn Viết Xuân 266,0 12 3 6 3  
48 Tô Vĩnh Diện Mai Hắc Đế Lê Văn Sỹ 244,0 12 3 6 3  
49 Bế Văn Đàn Mai Hắc Đế Lê Duẩn 417,0 12 3 6 3  
50 Bùi Hữu Nghĩa Hẻm nhánh sau tỉnh ủy Hết đường 272,0 12 3 6 3  
51 Hoàng Việt Trần Quang Khải Hết đường 100,0 10 2,25 5,5 2,25  
52 Lê Anh Xuân Trần Quang Khải Hết đường 100,0 10 2,25 5,5 2,25  
53 Bùi Huy Bích Thăng Long Hết đường 460,0 12 2,5 7 2,5  
54 Trần Nguyên Hãn Thăng Long Hết đường 466,0 10 2 6 2  
55 Ôi Ắt Lê Duẩn Hết đường (khối 3, EaTam) 540,0 12 3 6 3  
56 Bùi Thị Xuân Nguyễn Tất Thành Ama Khê 480,0 12 2,5 7 2,5  
57 Huỳnh Thúc Kháng Trần Nhật Duật Trần Văn Phụ 432,0 10 2 6 2  
58 Văn Cao Trần Nhật Duật Trần Văn Phụ 402,5 10 2 6 2  
59 Cao Bá Quát Trần Nhật Duật Trần Văn Phụ 332,5 10 2 6 2  
60 Trần Quốc Toản Trần Nhật Duật Trần Văn Phụ 405,0 10 2 6 2  
61 Tô Hiến Thành Trần Nhật Duật Trần Văn Phụ 405,5 10 2 6 2  
62 Đào Tấn Trần Nhật Duật Trần Văn Phụ 405,0 10 2 6 2  
63 Tống Duy Tân Trần Nhật Duật Trần Văn Phụ 404,0 10 2 6 2  
64 Lương Thế Vinh Y Ngông Mai Xuân Thưởng 1.670,0 12 3 6 3  
65 Hồ Xuân Hương Phan Bội Châu Quang Trung 420,0 10 2 6 2  
66 Tản Đà Lê Thánh Tông Phan Chu Trinh 233,0 10 2,5 5 2,5  
67 Sương Nguyệt Ánh Trần Quang Khải Nguyễn Đình Chiểu 131,0 10 2,25 5,5 2,25  
68 Trần Hữu Trang Trần Quang Khải Nguyễn Đình Chiểu 127,0 10 2,25 5,5 2,25  
69 Nguyên Hồng Trần Quang Khải Nguyễn Đình Chiểu 177,0 10 2,5 5 2,5  
70 Nguyễn Văn Bé Nguyễn Thị Minh Khai Nguyễn Văn Trỗi 136,0 12 3,5 7 1,5  
71 Kim Đồng Nguyễn Tất Thành Phan Chu Trinh 149,5 10 1,5 7 1,5  
72 Đoàn Thị Điểm Lý Thường Kiệt Hết đường 88,0 12 2,5 7 2,5  
D CÁC QUỐC LỘ ĐOẠN QUA ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
01 Nguyễn Văn Cừ (Quốc lộ 26) Bùng binh Km3 (Nguyễn Tất Thành) Nguyễn Lương Bằng 2.400,0 32 5 10,75+(0,5)+10,75 5 Theo DA đã điều chỉnh
Nguyễn Lương Bằng Hết địa bàn P. Tân Hòa 2.985,0 50 14 10,75+(0,5)+10,75 14 Theo DA đã điều chỉnh
02 Nguyễn Lương Bằng (Quốc lộ 27) Nguyễn Văn Cừ Đường vào Sân bay Buôn Ma Thuột 3.540,0 50 13,5 10,5+(2)+10,5 13,5  
03 Nguyễn Thái Bình (Quốc lộ 27) Đường vào Sân bay BMT Cầu Ea Tiêu 1500,0 50 13,5 10,5+(2)+10,5 13,5 Theo DA đã điều chỉnh
04 Nguyễn Tất Thành Ngã 6 trung tâm Phía trái đường Chu Văn An và phía phải đường Nguyễn Văn Cừ 2.570,0 44 9 12+(2)+12 9  
05 Nguyễn Chí Thanh (Quốc lộ 14) Phía phải đường Chu Văn An và phía trái đường Nguyễn Văn Cừ Phía trái đường Nguyễn Hữu Thọ 248,6 44 9 12+(2)+12 9  
Phía phải đường Nguyễn Hữu Thọ Phía trái đường Giải Phóng 927,0 44 9,5

3,5 +(0,5)+7,5+(2)

+7,5+(0,5)+3,5

9,5  
Phía phải đường Giải Phóng Hết địa bàn P. Tân An 4.040,0 50 12,5

3,5 +(0,5)+7,5+(2)

+7,5+(0,5)+3,5

12,5  
06 Lê Duẩn Ngã 6 trung tâm Cầu Ea Tam 1400,0 30 6 18 6  
Cầu Ea Tam Phan Huy Chú 2200,0 30       Theo dự án mở rộng quốc lộ 14 phía Nam thành phố Buôn Ma Thuột
07 Nguyễn Thị Định (Quốc lộ 14) Lê Duẩn Hết địa bàn phường Khánh Xuân 4.150,0 44      

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lữ Ngọc Cư

Mục lục Bấm để đi tới điều