vanban.org

Điều 43. Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng — Nghị định 08/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2015 Thay thế: 44/2015/NĐ-CP · 06/05/2015 Sửa đổi, bổ sung: 37/2010/NĐ-CP · 07/04/2010
Chính phủ Ban hành 24/01/2005 Hiệu lực 18/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng · 44/2015/NĐ-CP
Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng · 08/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91-CP Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị 1994 · 91-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 08/2005/NĐ-CP › Chương II › Mục 7 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng

1. Trách nhiệm lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước hàng năm:

a) Bộ Xây dựng lập kế hoạch vốn ngân sách hàng năm đối với các đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng tổ chức lập và các đồ án quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;

b) Uỷ ban nhân dân các cấp lập kế hoạch vốn ngân sách hàng năm đối với các đồ án quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đồ án quy hoạch xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối vốn ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân các cấp lập.

2. Điều kiện để ghi kế hoạch vốn:

a) Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Danh mục kế hoạch lập quy hoạch xây dựng được duyệt hàng năm;

c) Dự toán chi phí công tác lập quy hoạch xây dựng được duyệt.

3. Bộ Xây dựng quy định định mức, đơn giá lập quy hoạch xây dựng.