vanban.org

Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị — Nghị định 08/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2015 Thay thế: 44/2015/NĐ-CP · 06/05/2015 Sửa đổi, bổ sung: 37/2010/NĐ-CP · 07/04/2010
Chính phủ Ban hành 24/01/2005 Hiệu lực 18/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng · 44/2015/NĐ-CP
Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng · 08/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91-CP Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị 1994 · 91-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 08/2005/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị

1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 5 trở lên, các khu công nghệ cao và khu kinh tế có chức năng đặc biệt.

2. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm.

3. Thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị như sau:

a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập không quá 18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được duyệt;

b) Quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian lập không quá 12 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được duyệt.