vanban.org

Điều 7. Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên như sau: — Nghị định 05/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2001 Thay thế: 78/2001/NĐ-CP · 23/10/2001 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2001/NĐ-CP · 02/03/2001
Chính phủ Ban hành 20/01/1995 Hiệu lực 01/06/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 147/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao · 147/2004/NĐ-CP
Nghị định số 78/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao · 78/2001/NĐ-CP
Nghị định số 05/CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1995 · 05/CP
Nghị định số 119/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1991 · 119/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên như sau:

1. Công dân Việt Nam ở trong nước và cá nhân khác định cư tại Việt Nam áp dụng Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Khoản 1, Điều 10 Pháp lệnh Thuế thu nhập; sau khi nộp thuế thu nhập theo Biểu này nếu thu nhập còn lại trên 5.000.000đ/tháng thì nộp bổ sung 30% số vượt trên 5.000.000đ.

2. Công dân Việt Nam có thu nhập phát sinh trong nước và thu nhập phát sinh ở nước ngoài; trong năm tính thuế thì lấy tổng thu nhập trong nước và nước ngoài chia cho 12 tháng và áp dụng theo biểu thuế tương ứng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh Thuế thu nhập.

3. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh Thuế thu nhập.

4. Người nước ngoài ở Việt Nam từ 30 ngày đến 182 ngày áp dụng thuế suất thống nhất quy định tại Khoản 3 Điều 10 pháp lệnh Thuế thu nhập là 10% trên tổng thu nhập.