vanban.org

Điều 9. Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Thuế thu nhập. Riêng đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ, thu nhập về quà biếu, quà tặng trên 2.000.000đ/lần tính theo tỷ lệ thống nhất 5% tổng số thu nhập của một lần phát sinh; thu nhập về trúng thưởng sổ số trên 12.000.000đ/lần tính theo tỷ lệ thống nhất 10% tổng số thu nhập của mỗi lần phát sinh. — Nghị định 05/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2001 Thay thế: 78/2001/NĐ-CP · 23/10/2001 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2001/NĐ-CP · 02/03/2001
Chính phủ Ban hành 20/01/1995 Hiệu lực 01/06/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 147/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao · 147/2004/NĐ-CP
Nghị định số 78/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao · 78/2001/NĐ-CP
Nghị định số 05/CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1995 · 05/CP
Nghị định số 119/HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1991 · 119/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Thuế thu nhập. Riêng đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ, thu nhập về quà biếu, quà tặng trên 2.000.000đ/lần tính theo tỷ lệ thống nhất 5% tổng số thu nhập của một lần phát sinh; thu nhập về trúng thưởng sổ số trên 12.000.000đ/lần tính theo tỷ lệ thống nhất 10% tổng số thu nhập của mỗi lần phát sinh.