vanban.org

Điều 10 — Pháp lệnh số Không số Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 06/07/1999 Thay thế: 35/2001/PL-UBTVQH10 · 19/05/2001 Sửa đổi, bổ sung: Không số · 06/02/1997
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/05/1994 Hiệu lực 01/06/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 7 phiên bản · 35 năm
Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao · 35/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số Không số Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1994
Pháp lệnh số Không số Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 1991
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10

Biểu thuế đối với thu nhập thường xuyên:

1- Đối với công dân Việt nam và cá nhân khác định cư tại Việt nam:

Biểu thuế luỹ tiến từng phần

Đơn vị: 1000đ

Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%)
1 Đến 1.200 0 ³
2 Trên 1.200 Đến 2.000 10
3 Trên 2.000 Đến 3.000 20
4 Trên 3.000 Đến 4.000 30
5 Trên 4.000 Đến 6.000 40
6 Trên 6.000 Đến 8.000 50
7 Trên 8.000 60

Đối với các cá nhân, sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại Biểu thuế này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 5.000.000 đồng/tháng thì thu bổ sung 30% số vượt trên 5.000.000 đồng.

2- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt nam và công dân Việt nam lao động, công tác ở nước ngoài:

Biểu thuế luỹ tiến từng phần

Đơn vị: 1000đ

Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%)
1 Đến 5.000 0 ³
2 Trên 5.000 Đến 12.000 10
3 Trên 12.000 Đến 30.000 20
4 Trên 30.000 Đến 50.000 30
5 Trên 50.000 Đến 70.000 40
6 Trên 70.000 50

3- Đối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt nam, áp dụng thuế suất thống nhất 10% trên tổng số thu nhập.