Điều 10. Các khoản thu nhập bằng ngoại tệ hoặc bằng hiện vật phải quy đổi ra tiền Việt Nam để làm căn cứ tính thuế. Hiện vật được tính theo giá trung bình trên thị trường địa phương tại thời điểm phát sinh thu nhập. Riêng quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về được tính theo giá tính thuế nhập khẩu tại thời điểm nhận quà. Ngoại tệ, vàng được tính theo giá bán ra do Ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập; trường hợp loại ngoại tệ chưa được Ngân hàng công bố tỷ giá thì được quy đổi theo tỷ giá chéo với Đôla Mỹ. — Nghị định 05/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2001
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 4/4 · từ 01/07/2001
Thay thế: 78/2001/NĐ-CP · 23/10/2001
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2001/NĐ-CP · 02/03/2001
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 8 phiên bản · 35 năm
01/07/200178/2001/NĐ-CPThay thế Đang xem
17/03/200109/2001/NĐ-CPSửa đổi
06/12/1999170/1999/NĐ-CPSửa đổi
18/02/199730/CPChưa hợp nhất
01/06/1994Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 05/CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — PHẠM VI ÁP DỤNG
Điều 1. Theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (dưới đây gọi tắt là thuế thu nhập), các cá nhân có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập bao gồm:
Điều 2. Thu nhập thuộc diện chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều 3. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.
Điều 4. Các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế:
Chương II — CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Điều 5. Căn cứ tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Điều 6. Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định này, tính bình quân tháng trong năm, cụ thể là:
Điều 7. Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên như sau:
Điều 8. Thu nhập không thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần phát sinh thu nhập theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
Điều 9
Điều 10
Chương III — KÊ KHAI NỘP THUẾ
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Kê khai nộp thuế đối với thu nhập không thường xuyên:
Điều 14. Người nộp thuế phải tự giác thực hiện kê khai đầy đủ thu nhập, nộp thuế đủ, đúng thời hạn và thanh quyết toán thuế theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 15
Điều 16. Tổ chức uỷ nhiệm thu có trách nhiệm chủ động đăng ký kê khai, khấu trừ, nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước.
Điều 17
Chương IV — GIẢM THUẾ MIỄN THUẾ
Điều 18. Những trường hợp sau đây được xét giảm thuế, miễn thuế thu nhập:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19
Điều 20. Thu nhập đã được cam kết riêng về việc đánh thuế và việc miễn thuế được thực hiện theo các văn bản và Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc ký kết.
Điều 21
Điều 22
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy