vanban.org

Điều 7. Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản — Nghị định 05/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Thay thế: 14/CT-UBND · 28/07/2010 Thay thế: 17/2010/NĐ-CP · 04/03/2010
Chính phủ Ban hành 18/01/2005 Hiệu lực 10/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 · 172/2024/NĐ-CP
Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản · 62/2017/NĐ-CP
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 17/2010/NĐ-CP
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 05/2005/NĐ-CP
01/07/201017/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/02/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 86-CP Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản 1996 · 86-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản

1. Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:

a. Họ, tên, địa chỉ của người có tài sản bán đấu giá; tên, địa chỉ của người bán đấu giá tài sản;

b. Thời hạn, địa điểm bán đấu giá tài sản;

c. Liệt kê, mô tả tài sản bán đấu giá;

d. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;

đ. Thời hạn, địa điểm, phương thức giao tài sản để bán đấu giá;

e. Việc thanh toán tiền bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành;

g. Các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản;

h. Quyền, nghĩa vụ của các bên;

i. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

k. Các thoả thuận khác.