vanban.org

Điều 29. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá — Nghị định 05/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Thay thế: 14/CT-UBND · 28/07/2010 Thay thế: 17/2010/NĐ-CP · 04/03/2010
Chính phủ Ban hành 18/01/2005 Hiệu lực 10/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 · 172/2024/NĐ-CP
Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản · 62/2017/NĐ-CP
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 17/2010/NĐ-CP
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 05/2005/NĐ-CP
01/07/201017/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/02/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 86-CP Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản 1996 · 86-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá bao gồm văn bản bán đấu giá tài sản và các loại giấy tờ sau đây, tùy theo từng loại tài sản:

1. Đối với tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức: giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối với tài sản bán đấu giá thuộc sở hữu nhà nước: ngoài giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, nếu việc bán tài sản đó phải có sự đồng ý hoặc cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có văn bản đồng ý, cho phép của cơ quan đó.

3. Đối với tài sản để thi hành án: bản sao bản án, quyết định của Toà án, quyết định thi hành án, quyết định kê biên tài sản của cơ quan thi hành án và các loại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, nếu có.

4. Đối với tài sản bị tịch thu sung quỹ nhà nước: quyết định tịch thu tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Đối với tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước: quyết định hoặc văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Đối với tài sản bảo đảm thì ngoài giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật, còn kèm theo hợp đồng bảo đảm, hợp đồng tín dụng, biên bản xử lý tài sản hoặc biên bản thu giữ tài sản, nếu có.