vanban.org

Điều 18. Văn bản bán đấu giá tài sản — Nghị định 05/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Thay thế: 14/CT-UBND · 28/07/2010 Thay thế: 17/2010/NĐ-CP · 04/03/2010
Chính phủ Ban hành 18/01/2005 Hiệu lực 10/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 · 172/2024/NĐ-CP
Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản · 62/2017/NĐ-CP
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 17/2010/NĐ-CP
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 05/2005/NĐ-CP
01/07/201017/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/02/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 86-CP Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản 1996 · 86-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Văn bản bán đấu giá tài sản

1. Văn bản bán đấu giá tài sản có giá trị xác nhận việc mua bán tài sản, là cơ sở pháp lý để chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản bán đấu giá.

2. Văn bản bán đấu giá tài sản có các nội dung chủ yếu sau đây:

a. Tên, địa chỉ của người bán đấu giá tài sản;

b. Họ, tên của người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản;

c. Họ, tên, địa chỉ của người có tài sản bán đấu giá;

d. Họ, tên, địa chỉ của người mua được tài sản bán đấu giá;

đ. Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản;

e. Tài sản bán đấu giá;

g. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;

h. Giá bán tài sản;

i. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản đã bán đấu giá;

k. Thời hạn, địa điểm giao tài sản đã bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá;

l. Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên.

3. Văn bản bán đấu giá tài sản phải có chữ ký của đấu giá viên chịu trách nhiệm về việc bán đấu giá tài sản và của người mua được tài sản bán đấu giá. Đối với văn bản bán đấu giá bất động sản thì phải được cơ quan công chứng nơi có bất động sản chứng nhận.

4. Văn bản bán đấu giá tài sản được người bán đấu giá tài sản giữ một bản và gửi cho người mua được tài sản bán đấu giá, người có tài sản bán đấu giá và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản, mỗi nơi một bản. Trong trường hợp tài sản bán đấu giá là bất động sản thì văn bản bán đấu giá tài sản còn được gửi cho cơ quan thuế.