vanban.org

Điều 42. Thủ tục cấp Thẻ đấu giá viên — Nghị định 05/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2010 Thay thế: 14/CT-UBND · 28/07/2010 Thay thế: 17/2010/NĐ-CP · 04/03/2010
Chính phủ Ban hành 18/01/2005 Hiệu lực 10/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 12 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 · 172/2024/NĐ-CP
Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản · 62/2017/NĐ-CP
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 17/2010/NĐ-CP
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản · 05/2005/NĐ-CP
01/07/201017/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/02/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 86-CP Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản 1996 · 86-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 05/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Thủ tục cấp Thẻ đấu giá viên

1. Người muốn được cấp Thẻ đấu giá viên phải có hồ sơ xin cấp Thẻ đấu giá viên. Hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

a. Đơn xin cấp Thẻ đấu giá viên;

b. Sơ yếu lý lịch;

c. Phiếu lý lịch tư pháp;

d. Bản sao bằng tốt nghiệp đại học; ..

đ. Giấy xác nhận thời gian công tác theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 của Nghị định này.

2. Hồ sơ xin cấp Thẻ đấu giá viên do Trung tâm hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm cấp Thẻ đấu giá viên cho người làm đơn; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho Trung tâm hoặc doanh nghiệp đã nộp hồ sơ.