vanban.org

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp — Luật Việc làm số 38/2013/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2025/QH15 · 16/06/2025
Quốc hội Ban hành 16/11/2013 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 434 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 11 năm
Luật Việc làm 2025 · 74/2025/QH15
Luật Việc làm 2013 · 38/2013/QH13
01/01/202674/2025/QH15Sửa đổi Đang xem 01/07/202541/2024/QH15Sửa đổi 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 38/2013/QH13 › Chương VI › Mục 3 › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.