vanban.org

Điều 74. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao — Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước số 10/2017/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2027 Sửa đổi, bổ sung: 81/2025/QH15 · 24/06/2025
Quốc hội Ban hành 20/06/2017 Hiệu lực 01/07/2018 Còn hiệu lực 152 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2017 · 10/2017/QH14
01/03/202715/2026/QH16Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/202581/2025/QH15Sửa đổi 01/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 10/2017/QH14 › Chương VIII › Điều 74
Đọc toàn văn

Điều 74. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm:

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

1. Phối hợp với Chính phủ thực hiện quản lý công tác bồi thường nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật này;

2. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật;

3. Chỉ đạo cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả, thực hiện xử lý kỷ luật theo thẩm quyền;

4. Xử lý và chỉ đạo xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả;

5. Hằng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước, thống kê, báo cáo Chính phủ việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước;

6. Chỉ đạo Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước thực hiện công tác bồi thường nhà nước;

7. Trả lời, thực hiện kiến nghị của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.