vanban.org

Điều 41. Hồ sơ yêu cầu bồi thường — Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước số 10/2017/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2027 Sửa đổi, bổ sung: 81/2025/QH15 · 24/06/2025
Quốc hội Ban hành 20/06/2017 Hiệu lực 01/07/2018 Còn hiệu lực 152 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2017 · 10/2017/QH14
01/03/202715/2026/QH16Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/202581/2025/QH15Sửa đổi 01/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 10/2017/QH14 › Chương V › Mục 1 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Hồ sơ yêu cầu bồi thường

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027
Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

1. Theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại sau đây:

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

a) Thiệt hại về tinh thần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 27 của Luật này;

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

b) Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh.

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

2. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 75% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này.

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

a) Người yêu cầu bồi thường rút yêu cầu bồi thường;

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

b) Thời hiệu yêu cầu bồi thường đã hết;

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

c) Yêu cầu bồi thường không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định tại Luật này;

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

d) Người yêu cầu bồi thường không phải là người có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 5 của Luật này;

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

đ) Yêu cầu bồi thường đã được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 của Luật này và đã được Tòa án có thẩm quyền thụ lý theo thủ tục tố tụng dân sự;

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

e) Yêu cầu bồi thường đã được Tòa án có thẩm quyền chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật này;

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

g) Yêu cầu bồi thường đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường và có căn cứ xác định yêu cầu bồi thường thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước khác thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường.

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

5. Người giải quyết bồi thường là người có kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ trong ngành, lĩnh vực phát sinh yêu cầu bồi thường; không được là người có quyền và lợi ích liên quan đến vụ việc hoặc là người thân thích theo quy định của Bộ luật Dân sự của người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc của người bị thiệt hại.

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

6. Trường hợp đã thụ lý hồ sơ mà cơ quan giải quyết bồi thường xác định có một trong các căn cứ quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 4 Điều này thì cơ quan giải quyết bồi thường dừng việc giải quyết, xóa tên vụ việc trong sổ thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày dừng việc giải quyết và xóa tên vụ việc trong sổ thụ lý.

Trường hợp yêu cầu bồi thường không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì cơ quan đã thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường chuyển hồ sơ yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

7. Trường hợp người bị thiệt hại chỉ yêu cầu phục hồi danh dự thì không ra quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại Mục này. Việc phục hồi danh dự được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này.

Điều 44. Tạm ứng kinh phí bồi thường