vanban.org

Điều 20 — Luật Tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2016 Thay thế: 57/2014/QH13 · 20/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 83/2007/QH11 · 02/04/2007
Quốc hội Ban hành 25/12/2001 Hiệu lực 07/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 9 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức Quốc hội 2001 · 30/2001/QH10
Luật Tổ chức Quốc hội 1992 · 66-LCT/HĐNN8
Luật Tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước 1981 · 1-LCT/HĐNN7
Luật Tổ chức Quốc hội 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 30/2001/QH10 › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20

Chủ tịch Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chủ tọa các phiên họp của Quốc hội, bảo đảm thi hành Quy chế đại biểu Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội; ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội;

2. Lãnh đạo công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự kiến chương trình làm việc, chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

3. Triệu tập và chủ tọa hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, của Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội khi xét thấy cần thiết;

4. Giữ mối quan hệ với các đại biểu Quốc hội;

5. Chỉ đạo việc thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội;

6. Chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội; thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngoại của Quốc hội; lãnh đạo hoạt động của Đoàn Quốc hội Việt Nam trong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực.

Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Khi Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội.