vanban.org

Điều 43. Thẩm định cấp thống kê báo cáo cấp độ, chuyên ngành — Luật Thống kê số 89/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 23/11/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 22 năm
Luật Thống kê 2015 · 89/2015/QH13
01/01/2026138/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/202201/2021/QH15Sửa đổi 01/07/2016Bản gốcThay thế
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 89/2015/QH13 › Chương III › Mục 3 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Thẩm định cấp thống kê báo cáo cấp độ, chuyên ngành

1. Bộ cấp thống kê báo cáo cấp độ, chuyên ngành phải được xác định cơ sở dữ liệu thống kê về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi cấm hành động.

2. Hồ sơ gửi văn bản đã được thẩm định bao gồm văn bản được đề xuất, ban hành văn bản thảo, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo.

3. Nội dung xác định bao gồm mục tiêu, ứng dụng đối tượng, thu thập phạm vi, tổng hợp, biểu mẫu và giải thích báo cáo mẫu.

Sửa đổi bởi 138/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

4. Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

5. Bộ, chuyên ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải nén bằng văn bản gửi cơ sở dữ liệu trung bình, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp theo thu hoặc không tiếp theo thu thập ý kiến ​​thẩm định và điều chỉnh, ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, chuyên ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà toán nước cam đảm về chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành do mình ban hành.