vanban.org

Điều 20. Thẩm định hệ thống thống kê chỉ tiêu, chuyên ngành — Luật Thống kê số 89/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 23/11/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 22 năm
Luật Thống kê 2015 · 89/2015/QH13
01/01/2026138/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/202201/2021/QH15Sửa đổi 01/07/2016Bản gốcThay thế
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 89/2015/QH13 › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thẩm định hệ thống thống kê chỉ tiêu, chuyên ngành

1. Hệ thống thống kê chỉ tiêu thống kê chuyên ngành phải được cơ sở thống kê trung tính được xác minh về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi cấm hành động.

2. Hồ sơ gửi các thành phần được xác định:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Bản thảo bảng thống kê chỉ mục;

c) Danh sách thống kê nội dung soạn thảo.

3. Nội dung xác định mục đích; nhóm, tên chỉ tiêu; khái niệm; phương pháp tính toán; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; data source.

Sửa đổi bởi 138/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

4. Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

5. Bộ, chuyên ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải nén bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung lượng, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp theo thu hoặc không tiếp theo thu thập ý kiến ​​thẩm định và điều chỉnh, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, chuyên ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước cam chịu trách nhiệm về hệ thống chỉ tiêu thống kê do mình ban hành.