vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Luật Thống kê số 89/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 23/11/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 22 năm
Luật Thống kê 2015 · 89/2015/QH13
01/01/2026138/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/202201/2021/QH15Sửa đổi 01/07/2016Bản gốcThay thế
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 89/2015/QH13 › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thống kê báo cáo là biểu mẫu mẫu và hướng dẫn sao chép biểu mẫu để thu thập dữ liệu, thống kê thông tin về đối tượng nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu, hệ thống tốt nhất được xác định trong thống kê báo cáo chế độ trong một thời gian nhất định.

2. Chế độ báo cáo thống kê là các quy định và hướng dẫn cơ sở quản lý nhà nước có quyền xác minh ban hành về việc thực hiện một tập hợp các danh sách báo cáo có liên quan với nhau để tổng hợp các danh sách tiêu chuẩn thuộc về một thống kê chỉ tiêu hệ thống và tổng hợp các thống kê thông tin khác quản lý nhà nước.

3. Chỉ thống kê phản ánh đặc điểm về quy mô, tốc độ phát triển, cơ sở hạ tầng, trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ của bộ phận hoặc toàn bộ biểu tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Thống kê chỉ bao gồm chỉ tiêu tên và số trị giá của chỉ tiêu.

4. Chương trình thống kê là văn bản do cơ quan nhà nước phê duyệt bao gồm danh sách chỉ tiêu hệ thống, danh sách thống kê chương trình, danh sách báo cáo chế độ và các chương trình khác có liên quan đến danh sách hoạt động.

Sửa đổi bởi 138/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

5. Cơ sở dữ liệu thống kê là tập hợp những dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan với nhau được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để khai thác, quản lý và cập nhật phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành chủ yếu từ dữ liệu, thông tin thống kê của điều tra thống kê, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương.

6. Dữ liệu hành chính là dữ liệu của nhà nước được sao chép, lưu giữ, cập nhật dưới dạng giấy chính thức hoặc dạng điện tử sơ đồ.

7. Dữ liệu thống kê gồm dữ liệu định lượng và tính toán dữ liệu để thiết lập thành thống kê thông tin về nghiên cứu hiện tượng.

Sửa đổi bởi 138/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

8. Điều tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi cuộc điều tra.

Sửa đổi bởi 138/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

9. Điều tra viên thống kê là người được cơ quan, tổ chức tiến hành điều tra thống kê trưng tập, huy động để thực hiện, hướng dẫn việc thu thập thông tin của cuộc điều tra thống kê.

10. Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp các thống kê chỉ tiêu phản ánh các đặc điểm của kinh tế - xã hội hiện tại.

Hệ thống Thống kê chỉ tiêu thống kê bao gồm danh sách danh mục và thống kê chỉ tiêu nội dung. Thống kê chỉ mục danh mục bao gồm kê số, nhóm, chỉ tiêu tên. Nội dung chỉ tiêu thống bao gồm kê khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu của chỉ tiêu thống kê và cơ quan đảm trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

Sửa đổi bởi 138/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

11. Hoạt động thống kê là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập, chuẩn bị thu thập, thu thập, xử lý và tổng hợp, phân tích và dự báo, công bố phổ biến, lưu trữ, đánh giá chất lượng thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.

12. Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước là thống kê hoạt động của tổ chức, cá nhân thực hiện ngoài danh sách thống kê.

13. Hoạt động thống kê nhà nước là hoạt động thống kê trong chương trình thống kê do hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện hoặc ủy thác thác cho các tổ chức khác được thực hiện.

14. Phân loại thống kê là sự phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các bộ phận và xếp các yếu tố của hiện tượng vào từng bộ phận riêng biệt, không trùng lặp, căn cứ vào một hoặc một số đặc điểm của yếu tố thuộc tính nghiên cứu. Thống kê phân loại bao gồm danh mục và thống kê phân loại nội dung. Hệ thống phân loại danh mục bao gồm số mã và tên từng bộ phận. Nội dung phân loại thống kê bao gồm các yếu tố được phân loại thành từng bộ phận.

15. Số liệu thống kê chính thức là số thống kê dữ liệu Phản ánh đầy đủ, kết quả chính xác của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không có công cụ nào có thể được xử lý, tổng hợp, xác nhận và xác nhận.

16. Số liệu thống kê sơ bộ là số liệu thống kê Phản ánh đầy đủ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ thể nhưng chưa được xác nhận, nhưng phải được xác minh, nhanh chóng kiểm soát thêm.

17. Số liệu thống kê ước tính là số liệu thống kê dự kiến ​​trước toàn bộ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội vẫn đang diễn ra, được tổng hợp từ số liệu của kỳ diễn đàn ra, cập nhật theo thực tế và số liệu của kỳ kỳ sẽ diễn ra, sử dụng phương pháp chuyên môn để tính toán.

18. Thông tin thống kê  là thống kê dữ liệu được xử lý, tổng hợp và phân tích theo phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp vụ thống kê để phản ánh đặc tính, thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu. Thống kê thông tin bao gồm số thống kê dữ liệu và số liệu phân tích đó.

19. Thông tin thống kê nhà nước là thông tin thống kê hoạt động thống kê nhà nước tạo ra, có pháp lý giá trị, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

20. Tổng điều tra thống kê là điều tra thống kê toàn bộ để thu thập dữ liệu, thống kê thông tin của các đối tượng điều tra trên phạm vi cả nước, liên kết đến nhiều chuyên ngành, nhiều cấp.