vanban.org

Điều 96. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ — Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2026 Thay thế: 127/2025/QH15 · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 59/2024/QH15 · 30/11/2024
Quốc hội Ban hành 14/06/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 35.170 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 7 phiên bản · 15 năm
LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ 2025 · 127/2025/QH15
Luật Thi hành án hình sự 2019 · 41/2019/QH14
Luật Thi hành án hình sự 2010 · 53/2010/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 41/2019/QH14 › Chương V › Mục 3 › Điều 96
Đọc toàn văn

Điều 96. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ

1. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ phải ghi rõ họ, tên, chức vụ người ra quyết định; bản án được thi hành; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; hình phạt bổ sung, trừ hình phạt bổ sung là hình phạt tiền; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) Người chấp hành án, người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án;

đ) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.