vanban.org

Điều 33. Điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài — Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2027 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QH15 · 19/06/2023
Quốc hội Ban hành 13/11/2020 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 · 69/2020/QH14
01/03/202722/2026/QH16Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/202416/2023/QH15Sửa đổi 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 69/2020/QH14 › Chương II › Mục 3 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Sửa đổi bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trừ trường hợp dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Sửa đổi bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

2. Có phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi cá nhân thường trú theo quy định tại Điều 34 của Luật này.

3. Chỉ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài.