vanban.org

Điều 20. Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động — Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2027 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QH15 · 19/06/2023
Quốc hội Ban hành 13/11/2020 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 · 69/2020/QH14
01/03/202722/2026/QH16Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/202416/2023/QH15Sửa đổi 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 69/2020/QH14 › Chương II › Mục 1 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

1. Doanh nghiệp dịch vụ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động và chỉ được thực hiện sau khi Bộ Nội vụ có văn bản chấp thuận.

2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm:

a) Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động;

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

b) Bản sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực chữ ký người dịch;

c) Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động.

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nội vụ trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp dịch vụ, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; trường hợp cần phải thẩm định ở nước ngoài thì phải thông báo cho doanh nghiệp dịch vụ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định.

Thay cụm từ/đính chính bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này.