vanban.org

Điều 21. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài — Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2027 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QH15 · 19/06/2023
Quốc hội Ban hành 13/11/2020 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 · 69/2020/QH14
01/03/202722/2026/QH16Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/202416/2023/QH15Sửa đổi 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 69/2020/QH14 › Chương II › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Sửa đổi bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027
Sửa đổi bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với người lao động về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

Sửa đổi bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

a) Quyền, nghĩa vụ của mỗi bên và phù hợp với nội dung đăng ký hợp đồng cung ứng lao động đã được chấp thuận;

Sửa đổi bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

b) Tiền dịch vụ thu từ người lao động; các khoản khác doanh nghiệp dịch vụ thu từ người lao động (nếu có);

Sửa đổi bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

d) Điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng;

Sửa đổi bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

đ) Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng, bồi thường thiệt hại.

Sửa đổi bởi 22/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mẫu hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, các khoản doanh nghiệp dịch vụ được thu từ người lao động.