vanban.org

Điều 40. Chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản — Luật Khoáng sản số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2005 Thay thế: 60/2010/QH12 · 17/11/2010 Sửa đổi, bổ sung: 46/2005/QH11 · 14/06/2005
Quốc hội Ban hành 20/03/1996 Hiệu lực 01/09/1996 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 30 năm
Luật Khoáng sản 1996
01/10/200546/2005/QH11Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/09/1996Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương VI › Mục 1 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản

1- Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép bị thu hồi;

b) Giấy phép hết hạn;

c) Giấy phép được trả lại.

2- Khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì:

a) Các quyền liên quan đến giấy phép khai thác khoáng sản cũng chấm dứt;

b) Các công trình, thiết bị để bảo đảm an toàn mỏ và bảo vệ môi trường ở khu vực được xác định trong giấy phép khai thác khoáng sản đều thuộc sở hữu nhà nước, không được tháo dỡ, phá huỷ;

c) Ngoài những tài sản nói tại điểm b khoản này, trong thời hạn do Chính phủ quy định, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực được xác định trong giấy phép khai thác khoáng sản; sau thời hạn nói trên, mọi tài sản còn lại đều thuộc sở hữu nhà nước;

d) Trong thời hạn quy định tại điểm c khoản này, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải thực hiện mọi nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.