vanban.org

Điều 17 — Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2003 Thay thế: 12/2003/QH11 · 26/11/2003
Quốc hội Ban hành 21/06/1994 Hiệu lực 05/07/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 7 phiên bản · 42 năm
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 · 85/2015/QH13
Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 · 12/2003/QH11
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1994
05/07/1994Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1989 · 20-LCT/HĐNN8
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17

Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử từ năm đến chín người gồm đại diện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri ở địa phương.

Trong trường hợp đơn vị bầu cử chỉ có một khu vực bỏ phiếu thì Ban bầu cử kiêm nhiệm vụ của Tổ bầu cử.

Các đơn vị vũ trang nhân dân thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử.

Tổ bầu cử bầu Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký.

Tổ bầu cử có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :

1- Phụ trách công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu ;

2- Bố trí phòng bỏ phiếu, chuẩn bị hòm phiếu ;

3- Nhận tài liệu về bầu cử của Ban bầu cử và phát phiếu bầu có đóng dấu của Tổ bầu cử cho cử tri ;

4- Thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn mười ngày trước ngày bầu cử ;

5- Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của phòng bỏ phiếu ;

6- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu;

7- Kiểm phiếu và làm biên bản kiểm phiếu ;

8- Chuyển giao biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu và các tài liệu khác về bầu cử theo quy định tại Điều 50 của Luật này.