vanban.org

Điều 16 — Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2003 Thay thế: 12/2003/QH11 · 26/11/2003
Quốc hội Ban hành 21/06/1994 Hiệu lực 05/07/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 7 phiên bản · 42 năm
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 · 85/2015/QH13
Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 · 12/2003/QH11
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1994
05/07/1994Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1989 · 20-LCT/HĐNN8
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16

Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấy thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử từ năm đến mười một người gồm đại diện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri ở địa phương ; ở xã, phường, thị trấn thì Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử từ năm đến chín người gồm đại diện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri.

Ban bầu cử bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký.

Ban bầu cử có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :

1- Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cử của các Tổ bầu cử trong đơn vị bầu cử ;

2- Kiểm tra, đôn đốc việc lập, niêm yết danh sách cử tri và việc niêm yết danh sách những người ứng cử ở các Tổ bầu cử trong đơn vị bầu cử ;

3- Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu và công việc bầu cử ở các phòng bỏ phiếu ;

4- Nhận tài liệu và phiếu bầu của Hội đồng bầu cử ; phân phối tài liệu và phiếu bầu cho các Tổ bầu cử chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử ;

5- Xét và giải quyết các khiếu nại về công tác bầu cử của các Tổ bầu cử ;

6- Nhận, tổng hợp và kiểm tra biên bản kiểm phiếu do các Tổ bầu cử gửi đến, làm biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử ;

7- Chuyển giao biên bản xác định kết quả bầu cử và hồ sơ, tài liệu về bầu cử theo quy định tại Điều 51 của Luật này.

8- Tổ chức việc bầu cử thêm, bầu cử lại theo quyết định của Hội đồng bầu cử.