vanban.org

Điều 11 — Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2003 Thay thế: 12/2003/QH11 · 26/11/2003
Quốc hội Ban hành 21/06/1994 Hiệu lực 05/07/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 7 phiên bản · 42 năm
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 · 85/2015/QH13
Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 · 12/2003/QH11
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1994
05/07/1994Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1989 · 20-LCT/HĐNN8
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật Không số › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11

Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, danh sách các đơn vị và số đại biểu của mỗi đơn vị do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ấn định và phải được Chính phủ phê chuẩn.

Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở các đơn vị hành chính khác, danh sách các đơn vị và số đại biểu của mỗi đơn vị do Uỷ ban nhân dân cùng cấp ấn định và phải được Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.