vanban.org

Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2025/QH15 · 25/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 73/2025/QH15 · 16/06/2025
Quốc hội Ban hành 29/06/2024 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực 103 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 · 41/2024/QH15
01/03/2026142/2025/QH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/202673/2025/QH15Chưa hợp nhất 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 41/2024/QH15 › Chương V › Mục 3 › Điều 69
Đọc toàn văn

Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu

1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc.

2. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.