vanban.org

Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2025/QH15 · 25/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 73/2025/QH15 · 16/06/2025
Quốc hội Ban hành 29/06/2024 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực 103 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 · 41/2024/QH15
01/03/2026142/2025/QH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/202673/2025/QH15Chưa hợp nhất 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 41/2024/QH15 › Chương VI › Mục 2 › Điều 101
Đọc toàn văn

Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu

1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại Điều 98 của Luật này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này.

2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu.

3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.

4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.