vanban.org

Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2025/QH15 · 25/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 73/2025/QH15 · 16/06/2025
Quốc hội Ban hành 29/06/2024 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực 103 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 · 41/2024/QH15
01/03/2026142/2025/QH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/202673/2025/QH15Chưa hợp nhất 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 41/2024/QH15 › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội

1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.

4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội.