vanban.org

Điều 19. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ chồng — Hiệp định không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ban hành 12/10/1982 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Hiệp định không số › Phần II › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ chồng

1. Nếu hai vợ chồng cùng là công dân nước ký kết này và cùng thường trú ở nước ký kết kia, thì quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa họ sẽ tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân.

2. Nếu hai vợ chồng cùng là công dân một nước ký kết, nhưng người thường trú ở nước ký kết này, người thường trú ở nước ký kết kia thì quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của họ sẽ tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân.

3. Nếu hai vợ chồng, người là công dân nước ký kết này, người là công dân nước ký kết kia, thì quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của họ sẽ tuân theo pháp luật của nước ký kết nơi họ đang hoặc đã cùng thường trú.

4. Nếu hai vợ chồng nói ở khoản 3 đã không có nơi thường trú chung ở nước ký kết nào, thì quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của họ sẽ giải quyết theo pháp luật của nước ký kết có tòa án nhận đơn kiện.

5. Cơ quan tư pháp của nước ký kết mà hai vợ chồng là công dân có thẩm quyền để giải quyết về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của họ. Nếu khi mở đầu vụ kiện, khi vợ chồng cùng thường trú ở nước ký kết kia thì cơ quan tư pháp của nước ký kết kia cũng có thẩm quyền.

6. Trong trường hợp hai vợ chồng, người là công dân nước ký kết này, người là công dân nước ký kết kia, thì cơ quan tư pháp của nước ký kết nơi họ đang hoặc đã cùng thường trú có thẩm quyền để giải quyết quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của họ. Nếu họ đã không có nơi thường trú chung thì cơ quan tư pháp của cả hai nước ký kết đều có thẩm quyền.