vanban.org

Viên chức là gì? Phân biệt với công chức, quyền lợi, tuyển dụng 2026

Đăng 17/10/2026 · Cập nhật 17/10/2026 · Áp dụng Luật 129/2025/QH15 (từ 01/07/2026) · Thời gian đọc 8 phút · 3 lượt đọc

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác (Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15). Luật này có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế Luật Viên chức 2010 theo khoản 2 Điều 43.

Tóm tắt ngay đầu bài
Định nghĩa
Làm ở đơn vị sự nghiệp công lập
Theo hợp đồng làm việc (Điều 1 Luật Viên chức 2025)
Luật áp dụng
129/2025/QH15
Có hiệu lực từ 01/07/2026, thay Luật Viên chức 2010
Khác công chức
Nơi làm việc, nguồn lương
Công chức: cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, QĐND, CAND, cơ yếu; trong biên chế
Tuyển dụng
Thi tuyển hoặc xét tuyển
Tiếp nhận nếu đáp ứng ngay yêu cầu vị trí việc làm (khoản 2 Điều 17)

Áp dụng 129/2025/QH15 (từ 01/07/2026) — Căn cứ Điều 1, 17, 19 Luật Viên chức 129/2025/QH15; Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Viên chức là gì? Định nghĩa theo Luật Viên chức 2025

Theo Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15 (cùng khoản 5 Điều 8 Luật này), viên chức có bốn dấu hiệu:

1
Tuyển dụng theo vị trí việc làmCăn cứ nhu cầu thực tế, vị trí việc làm, quỹ tiền lương và nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị (Điều 15 Luật 129/2025/QH15).
2
Làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việcHợp đồng bằng văn bản; xác định hoặc không xác định thời hạn (khoản 1, khoản 3 Điều 20 Luật 129/2025/QH15).
3
Hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khácTheo kết quả, hiệu quả công việc (khoản 1 Điều 12 Luật 129/2025/QH15).
4
Một hợp đồng làm việc, một đơn vịChỉ được ký hợp đồng làm việc với 01 đơn vị sự nghiệp công lập (khoản 5 Điều 8 Luật 129/2025/QH15).
Điểm mới: Điều 2 Luật Viên chức 58/2010/QH12 chỉ ghi viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập; Điều 1 Luật 129/2025/QH15 bổ sung thêm nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị.

Viên chức và công chức khác nhau thế nào?

Bảng đối chiếu Luật Viên chức 129/2025/QH15 với Luật Cán bộ, công chức 80/2025/QH15:

Tiêu chíViên chứcCông chứcCăn cứ
Nơi làm việcĐơn vị sự nghiệp công lậpCơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân (người không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng); cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân (người không phải sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an); tổ chức cơ yếu (người không phải là người làm công tác cơ yếu)Điều 1 Luật 129/2025/QH15; khoản 2 Điều 1 Luật 80/2025/QH15
Nguồn lương, hình thức làm việcQuỹ tiền lương của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác; hợp đồng làm việc xác định hoặc không xác định thời hạnTrong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch công chứcĐiều 1, khoản 3 Điều 20 Luật 129/2025/QH15; khoản 2 Điều 1, khoản 4 Điều 20 Luật 80/2025/QH15
Tuyển dụngThi tuyển; xét tuyển một số nhóm theo quy định của Chính phủ; tiếp nhận một số đối tượng. Đủ 18 tuổi trở lên, trừ ngành, nghề đặc thùThi tuyển; xét tuyển một số nhóm theo quy định của Chính phủ; tiếp nhận một số đối tượng. Đủ 18 tuổi trở lênkhoản 1, 2 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều 19 Luật 129/2025/QH15; khoản 1, 2 Điều 20, điểm c khoản 1 Điều 19 Luật 80/2025/QH15
Cách xếp hạngBậc nghề nghiệp của vị trí việc làm (trong giai đoạn chuyển tiếp có thể vẫn xếp theo hạng chức danh nghề nghiệp, xem khoản 1, khoản 2 Điều 62 Nghị định 259/2026/NĐ-CP)Ngạch công chức theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụkhoản 1 Điều 24 NĐ 259/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 24 Luật 80/2025/QH15
Hình thức kỷ luậtKhiển trách; cảnh cáo; cách chức (viên chức quản lý); buộc thôi việcKhiển trách; cảnh cáo; cách chức (công chức lãnh đạo, quản lý); buộc thôi việckhoản 1 Điều 35 Luật 129/2025/QH15; khoản 1 Điều 36 Luật 80/2025/QH15
Đừng nhầm: dấu hiệu phân biệt là nơi làm việc và hình thức làm việc (hợp đồng làm việc hay biên chế).

Giáo viên, bác sĩ trường, bệnh viện công là viên chức hay công chức?

Trả lời nhanh: giáo viên trường công lập làm việc theo hợp đồng làm việc là viên chức, không phải công chức; giáo viên ký hợp đồng lao động thì không phải viên chức (Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15; khoản 5 Điều 14 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15; khoản 2 Điều 1 Luật 80/2025/QH15 về phạm vi công chức). Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 phân biệt theo loại cơ sở giáo dục và loại hợp đồng:

Tiêu chíCơ sở giáo dục công lậpCơ sở giáo dục ngoài công lậpCăn cứ
Hợp đồngHợp đồng làm việc (theo pháp luật về viên chức) hoặc hợp đồng lao độngHợp đồng lao độngkhoản 5 Điều 14 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15
Quyền, nghĩa vụNhà giáo công lập: theo pháp luật về viên chứcTheo pháp luật về lao độngkhoản 1 Điều 8 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15
Kỷ luậtNhà giáo là viên chức: theo pháp luật về viên chức; nhà giáo hợp đồng lao động: theo pháp luật về lao độngTheo pháp luật về lao độngkhoản 1, khoản 2 Điều 35 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15
Hiểu lầm
Giáo viên trường công lập là công chức.
Sự thật
Nhà giáo làm việc theo hợp đồng làm việc là viên chức; nhà giáo ký hợp đồng lao động thì kỷ luật theo pháp luật lao động.

Bác sĩ: là viên chức khi đáp ứng đủ định nghĩa tại Điều 1 Luật 129/2025/QH15: được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việc.

Phân loại viên chức: vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp và hạng chức danh

Vị trí việc làm gồm ba loại: quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ (khoản 3 Điều 23 Luật Viên chức 129/2025/QH15). Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn (khoản 2 Điều 4 Luật 129/2025/QH15); khi giữ vị trí quản lý, viên chức xếp lương theo bậc của vị trí chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ (khoản 4 Điều 7 NĐ 232/2026/NĐ-CP).

Theo khoản 1 Điều 7 NĐ 232/2026/NĐ-CP, bậc nghề nghiệp xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5. Đơn vị xác định số bậc áp dụng cho từng vị trí việc làm nhưng không vượt số bậc quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III của nghị định, nên không phải vị trí nào cũng đủ 05 bậc. Khi chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo Luật Viên chức áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP theo bậc: bậc 1 loại B; bậc 2 loại A0; bậc 3 loại A1; bậc 4 loại A2, nhóm 1 (A2.1); bậc 5 loại A3, nhóm 1 (A3.1) (điểm a đến điểm đ khoản 3 Điều 7 NĐ 232/2026/NĐ-CP).

Chuyển tiếp hạng chức danh (khoản 2 Điều 62 NĐ 259/2026/NĐ-CP): quyết định bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp ban hành trước 01/07/2026 tiếp tục áp dụng đến khi chuyển xếp sang bậc của vị trí việc làm (điểm a); người đã đạt kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trước 01/07/2026 nhưng chưa có quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dự xét thì được ban hành quyết định bổ nhiệm và xếp lương, hiệu lực từ 30/06/2026, hưởng lương mới từ 01/07/2026 (điểm b); Đề án xét thăng hạng đã duyệt tiếp tục thực hiện trong 03 tháng kể từ ngày nghị định có hiệu lực (điểm c). Tuyển từ 01/07/2026 mà đơn vị chưa được phê duyệt vị trí việc làm theo NĐ 232/2026/NĐ-CP thì vẫn xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp của vị trí tuyển dụng (điểm c khoản 1 Điều 62 NĐ 259/2026/NĐ-CP).

Về đánh giá, khoản 1 Điều 26 Luật 129/2025/QH15 xếp loại chất lượng hằng năm: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ; kết quả được lưu vào hồ sơ viên chức.

Quyền lợi và nghĩa vụ của viên chức

Quyền lợi chính

1
Lương, thưởng và nghỉ ngơiLương, thưởng theo kết quả công việc (khoản 1 Điều 12 Luật Viên chức 129/2025/QH15); nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng theo pháp luật về lao động (khoản 1 Điều 14 Luật 129/2025/QH15).
2
Từ chối việc trái pháp luật, chấm dứt hợp đồngĐược từ chối công việc trái quy định pháp luật và đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật (khoản 6, khoản 7 Điều 11 Luật 129/2025/QH15).
3
Ký hợp đồng với đơn vị khácĐược ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, bảo đảm không xung đột lợi ích theo pháp luật về phòng, chống tham nhũng, không trái hợp đồng làm việc và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Chưa có thỏa thuận trong hợp đồng làm việc thì phải được người đứng đầu đơn vị đồng ý bằng văn bản; riêng người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải được cấp trên quản lý trực tiếp đồng ý bằng văn bản (khoản 1 Điều 13 Luật 129/2025/QH15).
4
Góp vốn, quản lý doanh nghiệp ngoài công lậpĐược góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật về ngành, lĩnh vực có quy định khác (khoản 3 Điều 13 Luật 129/2025/QH15).

Nghĩa vụ chính

Viên chức phải trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước; bảo vệ bí mật nhà nước, giữ gìn tài sản công (khoản 1, khoản 4 Điều 7 Luật 129/2025/QH15); khi phục vụ Nhân dân không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà (điểm c khoản 4 Điều 8 Luật 129/2025/QH15).

Những việc viên chức không được làm và xử lý kỷ luật

Việc cấmPhạm viCăn cứ
Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy chức trách, nhiệm vụ; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình côngTrốn tránh, thoái thác, đùn đẩy: trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Gây bè phái, mất đoàn kết, tự ý nghỉ việc, bỏ việc, tham gia đình công: cấm, không kèm điều kiện riêngkhoản 1 Điều 10 Luật Viên chức 129/2025/QH15
Đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệchKhi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công táckhoản 1 Điều 10 Luật 129/2025/QH15
Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hộiKhi lợi dụng hoạt động nghề nghiệpkhoản 2 Điều 10 Luật 129/2025/QH15
Tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và hành vi khác vi phạm pháp luậtTrong quá trình thực hiện nhiệm vụkhoản 3 Điều 10 Luật 129/2025/QH15
Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luậtMọi trường hợp trái pháp luậtkhoản 4 Điều 10 Luật 129/2025/QH15
Phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thứcTrong thực hiện nhiệm vụkhoản 5 Điều 10 Luật 129/2025/QH15
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khácTrong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệpkhoản 6 Điều 10 Luật 129/2025/QH15

Khoản 7 Điều 10 Luật 129/2025/QH15 còn dẫn tới các việc cấm theo pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tiết kiệm, chống lãng phí; doanh nghiệp; bảo vệ bí mật nhà nước và những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền. Vi phạm bị xử lý kỷ luật theo khoản 1 Điều 35 Luật 129/2025/QH15: khiển trách, cảnh cáo, cách chức (viên chức quản lý) hoặc buộc thôi việc. Xem thêm: đăng thông tin sai sự thật trên mạng xã hội bị phạt thế nào.

Ranh giới hình sự: viên chức bị Tòa án kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (khoản 3 Điều 35 Luật 129/2025/QH15).

Tuyển dụng viên chức: hình thức và điều kiện

Theo khoản 1 Điều 17 Luật Viên chức 129/2025/QH15, tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển đối với từng nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ. Xét tuyển áp dụng, chẳng hạn, với người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 03 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực y tế, giáo dục và các lĩnh vực cơ bản, thiết yếu khác theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 7 NĐ 259/2026/NĐ-CP). Ngoài ra, đơn vị tiếp nhận vào làm viên chức chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, năng khiếu đặc biệt, người có kinh nghiệm phù hợp; người đang ký hợp đồng làm công việc tại đơn vị sự nghiệp công lập; đối tượng khác theo pháp luật ngành, lĩnh vực, nếu đáp ứng ngay yêu cầu vị trí việc làm (khoản 2 Điều 17 Luật 129/2025/QH15). Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thì không phải thực hiện tuyển dụng theo khoản 1, khoản 2 (khoản 3 Điều 17 Luật 129/2025/QH15).

1
Điều kiện đăng ký dự tuyểnCó 01 quốc tịch Việt Nam; đang cư trú tại Việt Nam; đủ 18 tuổi trở lên, trừ ngành, nghề đặc thù; có đăng ký dự tuyển; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; đủ sức khỏe; đáp ứng điều kiện của vị trí việc làm và tiêu chuẩn, điều kiện khác theo pháp luật về hoạt động nghề nghiệp (khoản 1 Điều 19 Luật 129/2025/QH15). Văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể từ đủ 15 tuổi với sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật (khoản 2 Điều 6 NĐ 259/2026/NĐ-CP).
2
Không được đăng ký dự tuyểnNgười mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án hình sự mà chưa được xóa án tích, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; trường hợp không được dự tuyển theo pháp luật về hoạt động nghề nghiệp (khoản 3 Điều 19 Luật 129/2025/QH15).

Quy trình thi tuyển viên chức: các bước và thời hạn

Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi (Điều 11 Nghị định 259/2026/NĐ-CP), thực hiện theo các bước sau:

BướcViệc phải làmThời hạnCăn cứ
1. Thông báo, nhận Phiếu đăng kýCơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng đăng thông báo công khai ít nhất 01 lầnNhận Phiếu 30 ngày kể từ ngày thông báokhoản 1, khoản 4 Điều 17 NĐ 259/2026/NĐ-CP
2. Công bố danh sách đủ điều kiệnHội đồng tuyển dụng thông báo danh sách và gửi giấy triệu tậpChậm nhất 15 ngày, hoặc 30 ngày nếu từ 500 người đăng ký trở lên, kể từ ngày hết hạn nhận Phiếukhoản 2 Điều 18 NĐ 259/2026/NĐ-CP
3. Vòng 1Trắc nghiệm trên máy tính: kiến thức chung 60 câu, 60 phút; ngoại ngữ tối đa 60 phút (có văn bằng, chứng chỉ phù hợp thì được miễn). Trả lời đúng từ 50% số câu hỏi từng phần thì được dự vòng 2Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu; 45 ngày nếu quyết định kéo dài thời gian theo khoản 2 Điều 18khoản 1 Điều 11, điểm a khoản 3 Điều 18 NĐ 259/2026/NĐ-CP
4. Vòng 2Nghiệp vụ chuyên ngành: thực hành, hoặc kết hợp viết và phỏng vấn. Thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề), hoặc trên máy tính 60 đến 120 câu, 90 đến 180 phút; có thể yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức, thời gianChậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1điểm a, c, đ khoản 2 Điều 11, điểm a khoản 4 Điều 18 NĐ 259/2026/NĐ-CP
5. Ký hợp đồng làm việcNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký hợp đồng làm việc và bố trí người trúng tuyển vào vị trí việc làmTheo kết quả tuyển dụngkhoản 2 Điều 20 Luật 129/2025/QH15

Điểm ưu tiên và nội dung thi chi tiết xem bài riêng về tuyển dụng viên chức.

Đừng nhầm: nếu pháp luật về nhà giáo quy định khác về tuyển dụng, sử dụng, quản lý nhà giáo là viên chức thì theo pháp luật về nhà giáo và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (khoản 9 Điều 62 NĐ 259/2026/NĐ-CP); tuyển nhà giáo bằng thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm (điểm b khoản 1 Điều 14 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15).

Luật Viên chức hiện hành và những thay đổi mới nhất

Luật Viên chức hiện hành là Luật Viên chức 129/2025/QH15. Luật Viên chức 2010 không còn hiệu lực: Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 52/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật mới có hiệu lực (khoản 2 Điều 43 Luật 129/2025/QH15). Các mốc cần nhớ:

MốcNội dungCăn cứ
01/07/2026Luật 129/2025/QH15 có hiệu lực; Luật Viên chức 2010 hết hiệu lựckhoản 1, khoản 2 Điều 43 Luật 129/2025/QH15
01/07/2026NĐ 259/2026/NĐ-CP có hiệu lực; Nghị định 115/2020/NĐ-CP và Nghị định 85/2023/NĐ-CP hết hiệu lựckhoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 61 NĐ 259/2026/NĐ-CP
01/07/2027Hạn chót bố trí vào vị trí việc làm và xếp lương cho viên chức tuyển dụng trước ngày luật có hiệu lựckhoản 3 Điều 43 Luật 129/2025/QH15
Điểm chuyển tiếp: viên chức tuyển dụng trước ngày 01/07/2003 được quản lý như viên chức có hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; viên chức tuyển từ ngày 01/07/2003 đến trước ngày luật có hiệu lực tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký (khoản 5 Điều 43 Luật 129/2025/QH15). Đề án, kế hoạch tuyển dụng đã được phê duyệt trước ngày Nghị định 259/2026/NĐ-CP có hiệu lực (01/07/2026) tiếp tục thực hiện trong 06 tháng kể từ ngày nghị định có hiệu lực; sau thời hạn này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo nghị định (điểm a khoản 1 Điều 62 NĐ 259/2026/NĐ-CP).

Nội dung mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; không phải tư vấn pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Viên chức là gì?

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác (Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15). Khác với công chức làm trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và một số cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu (khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 80/2025/QH15), viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc ký với người đứng đầu đơn vị.

Viên chức và công chức khác nhau thế nào?

Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị (Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15). Công chức làm trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và một số cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 80/2025/QH15). Hình thức kỷ luật của hai nhóm giống nhau về tên gọi nhưng nằm ở hai luật riêng.

Giáo viên trường công lập có phải là viên chức không?

Có, nếu làm việc theo hợp đồng làm việc: giáo viên trường công lập làm việc theo hợp đồng làm việc là viên chức, không phải công chức; giáo viên ký hợp đồng lao động thì không phải viên chức (Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15; khoản 5 Điều 14 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15). Nhà giáo là viên chức trong cơ sở giáo dục công lập được xử lý kỷ luật theo pháp luật về viên chức (khoản 1 Điều 35 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15); nhà giáo làm hợp đồng lao động thì theo pháp luật về lao động (khoản 2 Điều 35 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15).

Luật Viên chức 2010 còn hiệu lực không?

Không. Theo khoản 2 Điều 43 Luật Viên chức 129/2025/QH15, Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 52/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Viên chức 129/2025/QH15 có hiệu lực, tức từ 01/07/2026 (khoản 1 Điều 43 Luật Viên chức 129/2025/QH15). Văn bản hướng dẫn tuyển dụng, sử dụng viên chức hiện hành là Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Viên chức có được làm thêm bên ngoài không?

Được, với điều kiện. Khoản 1 Điều 13 Luật Viên chức 129/2025/QH15 cho phép ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với đơn vị khác nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, không xung đột lợi ích, không trái hợp đồng làm việc và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Chưa có thỏa thuận trong hợp đồng làm việc thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu đơn vị; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải được cấp trên quản lý trực tiếp đồng ý bằng văn bản.

Nguồn pháp lý đã đối chiếu

Luật Viên chức số 129/2025/QH15 — Điều 1: định nghĩa viên chức; Điều 4, 7, 8, 10–15, 17, 19, 20, 23, 26, 35, 43: khái niệm, quyền, nghĩa vụ, tuyển dụng, tiếp nhận, hợp đồng, kỷ luật, hiệu lực và chuyển tiếp
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/07/2026
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 — Điều 2 (đã hết hiệu lực toàn bộ): chỉ dùng để so sánh quy định cũ trong mục Điểm mới
Hết hiệu lực Hiệu lực 01/01/2012
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 — Điều 8, 14, 35: quyền, hợp đồng, tuyển dụng và kỷ luật của nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
Hết hiệu lực một phần Hiệu lực 01/01/2026
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 — khoản 2 Điều 1: định nghĩa công chức; Điều 19, 20, 24, 36: điều kiện, tuyển dụng, tiếp nhận, ngạch, kỷ luật công chức để so sánh với viên chức
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/07/2025
Nghị định số 232/2026/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm viên chức — Điều 7: bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, số bậc, loại lương áp dụng tạm thời, xếp lương viên chức quản lý
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/07/2026
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức — Điều 6, 7, 11, 17, 18, 23, 24, 61, 62: điều kiện, thi tuyển, hợp đồng làm việc, hiệu lực và chuyển tiếp (kể cả chuyển tiếp hạng chức danh nghề nghiệp)
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/07/2026
Lịch sử cập nhật
17/10/2026 Đăng bài lần đầu, đã đối chiếu văn bản gốc. 129/2025/QH15
Bài viết có trả lời đúng điều bạn cần tìm không?
Phản hồi giúp đội pháp chế ưu tiên cập nhật nội dung.