Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác (Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15). Luật này có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế Luật Viên chức 2010 theo khoản 2 Điều 43.
Áp dụng 129/2025/QH15 (từ 01/07/2026) — Căn cứ Điều 1, 17, 19 Luật Viên chức 129/2025/QH15; Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Viên chức là gì? Định nghĩa theo Luật Viên chức 2025
Theo Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15 (cùng khoản 5 Điều 8 Luật này), viên chức có bốn dấu hiệu:
Viên chức và công chức khác nhau thế nào?
Bảng đối chiếu Luật Viên chức 129/2025/QH15 với Luật Cán bộ, công chức 80/2025/QH15:
| Tiêu chí | Viên chức | Công chức | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Nơi làm việc | Đơn vị sự nghiệp công lập | Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân (người không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng); cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân (người không phải sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an); tổ chức cơ yếu (người không phải là người làm công tác cơ yếu) | Điều 1 Luật 129/2025/QH15; khoản 2 Điều 1 Luật 80/2025/QH15 |
| Nguồn lương, hình thức làm việc | Quỹ tiền lương của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác; hợp đồng làm việc xác định hoặc không xác định thời hạn | Trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch công chức | Điều 1, khoản 3 Điều 20 Luật 129/2025/QH15; khoản 2 Điều 1, khoản 4 Điều 20 Luật 80/2025/QH15 |
| Tuyển dụng | Thi tuyển; xét tuyển một số nhóm theo quy định của Chính phủ; tiếp nhận một số đối tượng. Đủ 18 tuổi trở lên, trừ ngành, nghề đặc thù | Thi tuyển; xét tuyển một số nhóm theo quy định của Chính phủ; tiếp nhận một số đối tượng. Đủ 18 tuổi trở lên | khoản 1, 2 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều 19 Luật 129/2025/QH15; khoản 1, 2 Điều 20, điểm c khoản 1 Điều 19 Luật 80/2025/QH15 |
| Cách xếp hạng | Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm (trong giai đoạn chuyển tiếp có thể vẫn xếp theo hạng chức danh nghề nghiệp, xem khoản 1, khoản 2 Điều 62 Nghị định 259/2026/NĐ-CP) | Ngạch công chức theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ | khoản 1 Điều 24 NĐ 259/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 24 Luật 80/2025/QH15 |
| Hình thức kỷ luật | Khiển trách; cảnh cáo; cách chức (viên chức quản lý); buộc thôi việc | Khiển trách; cảnh cáo; cách chức (công chức lãnh đạo, quản lý); buộc thôi việc | khoản 1 Điều 35 Luật 129/2025/QH15; khoản 1 Điều 36 Luật 80/2025/QH15 |
Giáo viên, bác sĩ trường, bệnh viện công là viên chức hay công chức?
Trả lời nhanh: giáo viên trường công lập làm việc theo hợp đồng làm việc là viên chức, không phải công chức; giáo viên ký hợp đồng lao động thì không phải viên chức (Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15; khoản 5 Điều 14 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15; khoản 2 Điều 1 Luật 80/2025/QH15 về phạm vi công chức). Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 phân biệt theo loại cơ sở giáo dục và loại hợp đồng:
| Tiêu chí | Cơ sở giáo dục công lập | Cơ sở giáo dục ngoài công lập | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Hợp đồng | Hợp đồng làm việc (theo pháp luật về viên chức) hoặc hợp đồng lao động | Hợp đồng lao động | khoản 5 Điều 14 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 |
| Quyền, nghĩa vụ | Nhà giáo công lập: theo pháp luật về viên chức | Theo pháp luật về lao động | khoản 1 Điều 8 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 |
| Kỷ luật | Nhà giáo là viên chức: theo pháp luật về viên chức; nhà giáo hợp đồng lao động: theo pháp luật về lao động | Theo pháp luật về lao động | khoản 1, khoản 2 Điều 35 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 |
Bác sĩ: là viên chức khi đáp ứng đủ định nghĩa tại Điều 1 Luật 129/2025/QH15: được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việc.
Phân loại viên chức: vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp và hạng chức danh
Vị trí việc làm gồm ba loại: quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ (khoản 3 Điều 23 Luật Viên chức 129/2025/QH15). Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn (khoản 2 Điều 4 Luật 129/2025/QH15); khi giữ vị trí quản lý, viên chức xếp lương theo bậc của vị trí chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ (khoản 4 Điều 7 NĐ 232/2026/NĐ-CP).
Theo khoản 1 Điều 7 NĐ 232/2026/NĐ-CP, bậc nghề nghiệp xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5. Đơn vị xác định số bậc áp dụng cho từng vị trí việc làm nhưng không vượt số bậc quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III của nghị định, nên không phải vị trí nào cũng đủ 05 bậc. Khi chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo Luật Viên chức áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP theo bậc: bậc 1 loại B; bậc 2 loại A0; bậc 3 loại A1; bậc 4 loại A2, nhóm 1 (A2.1); bậc 5 loại A3, nhóm 1 (A3.1) (điểm a đến điểm đ khoản 3 Điều 7 NĐ 232/2026/NĐ-CP).
Về đánh giá, khoản 1 Điều 26 Luật 129/2025/QH15 xếp loại chất lượng hằng năm: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ; kết quả được lưu vào hồ sơ viên chức.
Quyền lợi và nghĩa vụ của viên chức
Quyền lợi chính
Nghĩa vụ chính
Viên chức phải trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước; bảo vệ bí mật nhà nước, giữ gìn tài sản công (khoản 1, khoản 4 Điều 7 Luật 129/2025/QH15); khi phục vụ Nhân dân không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà (điểm c khoản 4 Điều 8 Luật 129/2025/QH15).
Những việc viên chức không được làm và xử lý kỷ luật
| Việc cấm | Phạm vi | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy chức trách, nhiệm vụ; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công | Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy: trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Gây bè phái, mất đoàn kết, tự ý nghỉ việc, bỏ việc, tham gia đình công: cấm, không kèm điều kiện riêng | khoản 1 Điều 10 Luật Viên chức 129/2025/QH15 |
| Đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch | Khi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác | khoản 1 Điều 10 Luật 129/2025/QH15 |
| Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội | Khi lợi dụng hoạt động nghề nghiệp | khoản 2 Điều 10 Luật 129/2025/QH15 |
| Tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và hành vi khác vi phạm pháp luật | Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ | khoản 3 Điều 10 Luật 129/2025/QH15 |
| Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật | Mọi trường hợp trái pháp luật | khoản 4 Điều 10 Luật 129/2025/QH15 |
| Phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức | Trong thực hiện nhiệm vụ | khoản 5 Điều 10 Luật 129/2025/QH15 |
| Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác | Trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp | khoản 6 Điều 10 Luật 129/2025/QH15 |
Khoản 7 Điều 10 Luật 129/2025/QH15 còn dẫn tới các việc cấm theo pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tiết kiệm, chống lãng phí; doanh nghiệp; bảo vệ bí mật nhà nước và những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền. Vi phạm bị xử lý kỷ luật theo khoản 1 Điều 35 Luật 129/2025/QH15: khiển trách, cảnh cáo, cách chức (viên chức quản lý) hoặc buộc thôi việc. Xem thêm: đăng thông tin sai sự thật trên mạng xã hội bị phạt thế nào.
Tuyển dụng viên chức: hình thức và điều kiện
Theo khoản 1 Điều 17 Luật Viên chức 129/2025/QH15, tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển đối với từng nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ. Xét tuyển áp dụng, chẳng hạn, với người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 03 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực y tế, giáo dục và các lĩnh vực cơ bản, thiết yếu khác theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 7 NĐ 259/2026/NĐ-CP). Ngoài ra, đơn vị tiếp nhận vào làm viên chức chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, năng khiếu đặc biệt, người có kinh nghiệm phù hợp; người đang ký hợp đồng làm công việc tại đơn vị sự nghiệp công lập; đối tượng khác theo pháp luật ngành, lĩnh vực, nếu đáp ứng ngay yêu cầu vị trí việc làm (khoản 2 Điều 17 Luật 129/2025/QH15). Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thì không phải thực hiện tuyển dụng theo khoản 1, khoản 2 (khoản 3 Điều 17 Luật 129/2025/QH15).
Quy trình thi tuyển viên chức: các bước và thời hạn
Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi (Điều 11 Nghị định 259/2026/NĐ-CP), thực hiện theo các bước sau:
| Bước | Việc phải làm | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 1. Thông báo, nhận Phiếu đăng ký | Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng đăng thông báo công khai ít nhất 01 lần | Nhận Phiếu 30 ngày kể từ ngày thông báo | khoản 1, khoản 4 Điều 17 NĐ 259/2026/NĐ-CP |
| 2. Công bố danh sách đủ điều kiện | Hội đồng tuyển dụng thông báo danh sách và gửi giấy triệu tập | Chậm nhất 15 ngày, hoặc 30 ngày nếu từ 500 người đăng ký trở lên, kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu | khoản 2 Điều 18 NĐ 259/2026/NĐ-CP |
| 3. Vòng 1 | Trắc nghiệm trên máy tính: kiến thức chung 60 câu, 60 phút; ngoại ngữ tối đa 60 phút (có văn bằng, chứng chỉ phù hợp thì được miễn). Trả lời đúng từ 50% số câu hỏi từng phần thì được dự vòng 2 | Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu; 45 ngày nếu quyết định kéo dài thời gian theo khoản 2 Điều 18 | khoản 1 Điều 11, điểm a khoản 3 Điều 18 NĐ 259/2026/NĐ-CP |
| 4. Vòng 2 | Nghiệp vụ chuyên ngành: thực hành, hoặc kết hợp viết và phỏng vấn. Thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề), hoặc trên máy tính 60 đến 120 câu, 90 đến 180 phút; có thể yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian | Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 | điểm a, c, đ khoản 2 Điều 11, điểm a khoản 4 Điều 18 NĐ 259/2026/NĐ-CP |
| 5. Ký hợp đồng làm việc | Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký hợp đồng làm việc và bố trí người trúng tuyển vào vị trí việc làm | Theo kết quả tuyển dụng | khoản 2 Điều 20 Luật 129/2025/QH15 |
Điểm ưu tiên và nội dung thi chi tiết xem bài riêng về tuyển dụng viên chức.
Luật Viên chức hiện hành và những thay đổi mới nhất
Luật Viên chức hiện hành là Luật Viên chức 129/2025/QH15. Luật Viên chức 2010 không còn hiệu lực: Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 52/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật mới có hiệu lực (khoản 2 Điều 43 Luật 129/2025/QH15). Các mốc cần nhớ:
| Mốc | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| 01/07/2026 | Luật 129/2025/QH15 có hiệu lực; Luật Viên chức 2010 hết hiệu lực | khoản 1, khoản 2 Điều 43 Luật 129/2025/QH15 |
| 01/07/2026 | NĐ 259/2026/NĐ-CP có hiệu lực; Nghị định 115/2020/NĐ-CP và Nghị định 85/2023/NĐ-CP hết hiệu lực | khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 61 NĐ 259/2026/NĐ-CP |
| 01/07/2027 | Hạn chót bố trí vào vị trí việc làm và xếp lương cho viên chức tuyển dụng trước ngày luật có hiệu lực | khoản 3 Điều 43 Luật 129/2025/QH15 |
Nội dung mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; không phải tư vấn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Viên chức là gì?
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác (Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15). Khác với công chức làm trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và một số cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu (khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 80/2025/QH15), viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc ký với người đứng đầu đơn vị.
Viên chức và công chức khác nhau thế nào?
Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị (Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15). Công chức làm trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và một số cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 80/2025/QH15). Hình thức kỷ luật của hai nhóm giống nhau về tên gọi nhưng nằm ở hai luật riêng.
Giáo viên trường công lập có phải là viên chức không?
Có, nếu làm việc theo hợp đồng làm việc: giáo viên trường công lập làm việc theo hợp đồng làm việc là viên chức, không phải công chức; giáo viên ký hợp đồng lao động thì không phải viên chức (Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15; khoản 5 Điều 14 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15). Nhà giáo là viên chức trong cơ sở giáo dục công lập được xử lý kỷ luật theo pháp luật về viên chức (khoản 1 Điều 35 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15); nhà giáo làm hợp đồng lao động thì theo pháp luật về lao động (khoản 2 Điều 35 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15).
Luật Viên chức 2010 còn hiệu lực không?
Không. Theo khoản 2 Điều 43 Luật Viên chức 129/2025/QH15, Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 52/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Viên chức 129/2025/QH15 có hiệu lực, tức từ 01/07/2026 (khoản 1 Điều 43 Luật Viên chức 129/2025/QH15). Văn bản hướng dẫn tuyển dụng, sử dụng viên chức hiện hành là Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Viên chức có được làm thêm bên ngoài không?
Được, với điều kiện. Khoản 1 Điều 13 Luật Viên chức 129/2025/QH15 cho phép ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với đơn vị khác nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, không xung đột lợi ích, không trái hợp đồng làm việc và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Chưa có thỏa thuận trong hợp đồng làm việc thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu đơn vị; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải được cấp trên quản lý trực tiếp đồng ý bằng văn bản.