vanban.org

Thuế thu nhập cá nhân: ai phải nộp, biểu thuế và cách tính 2026

Đăng 17/10/2026 · Cập nhật 17/10/2026 · Áp dụng Luật 109/2025/QH15 (từ 01/07/2026) · Thời gian đọc 10 phút · 1 lượt đọc

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương chỉ phát sinh khi thu nhập tính thuế còn dương sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân, 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Biểu thuế luỹ tiến từng phần có 5 bậc, thuế suất 5% đến 35%, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo Luật 109/2025/QH15.

Tóm tắt ngay đầu bài
Giảm trừ bản thân
15,5 triệu đồng/tháng
186 triệu đồng/năm, từ kỳ tính thuế năm 2026
Mỗi người phụ thuộc
6,2 triệu đồng/tháng
Từ kỳ tính thuế năm 2026
Biểu thuế lương
5 bậc: 5% – 35%
Luỹ tiến từng phần, từ kỳ tính thuế năm 2026
Ví dụ nhanh
225.000 đồng/tháng
Thu nhập sau trừ bảo hiểm 20 triệu đồng, không người phụ thuộc

Áp dụng 109/2025/QH15 (từ 01/07/2026) — Căn cứ Luật 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân của người lao động chỉ phát sinh khi thu nhập tính thuế còn dương. Theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, thu nhập tính thuế từ tiền lương là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ. Từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15), giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15). Bảng mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân sau đây theo khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15, áp dụng cho cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế năm 2026, so với thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc.

Số người phụ thuộcPhải nộp thuế khi lương sau bảo hiểm vượtCăn cứ
0 người15,5 triệu đồng/thángkhoản 1 Điều 10
1 người21,7 triệu đồng/thángkhoản 1 Điều 10
2 người27,9 triệu đồng/thángkhoản 1 Điều 10
3 người34,1 triệu đồng/thángkhoản 1 Điều 10
Hiểu lầm
Lương ghi trên hợp đồng vượt 15,5 triệu đồng/tháng là phải nộp thuế.
Sự thật
Các mốc trên so với lương sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc; thu nhập chịu thuế còn gồm phụ cấp, thù lao và lợi ích khác (điểm a, b, c khoản 2 Điều 3 Luật 109/2025/QH15). Bảng chưa tính đóng góp từ thiện, chi y tế, giáo dục và bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ (tối đa 3 triệu đồng/tháng, điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP), nên ngưỡng thực tế có thể cao hơn.

Thuế thu nhập cá nhân là gì, ai là người nộp thuế?

Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) là loại thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của cá nhân. Điều 1 Luật 109/2025/QH15 xác định người nộp thuế, thu nhập chịu thuế và căn cứ tính thuế. Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (khoản 1 Điều 29 Luật 109/2025/QH15); riêng thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

Cá nhân cư trú

  • Điều kiệnMột trong hai: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 01 năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; hoặc có nơi ở thường xuyên (đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở theo hợp đồng có thời hạn)
  • Thu nhập chịu thuếPhát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
  • Thuế tiền lươngBiểu luỹ tiến 5 bậc sau giảm trừ

Cá nhân không cư trú

  • Điều kiệnKhông đáp ứng điều kiện cư trú
  • Thu nhập chịu thuếPhát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
  • Thuế tiền lương20% tiền lương làm việc tại Việt Nam

Cư trú xác định theo điểm a, b khoản 2 Điều 2 Luật 109/2025/QH15; người không đáp ứng là cá nhân không cư trú (khoản 3 Điều 2 Luật 109/2025/QH15). Tiền lương của người không cư trú chịu 20% trên tổng tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập (Điều 21 Luật 109/2025/QH15).

Các nhóm thu nhập chịu thuế

Điều 3 Luật 109/2025/QH15 liệt kê các nhóm thu nhập chịu thuế, trừ thu nhập được miễn thuế: tiền lương, tiền công (khoản 2); kinh doanh, gồm cả thương mại điện tử và nền tảng số (khoản 1); đầu tư vốn (khoản 3); chuyển nhượng vốn, chứng khoán (khoản 4); bất động sản, trúng thưởng (trừ trúng thưởng trong ca-si-no), bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn, bất động sản và tài sản phải đăng ký (khoản 5 đến 9); thu nhập khác như chuyển nhượng tài sản số, vàng miếng (điểm d, đ khoản 10).

Thu nhập được miễn thuế và khoản không tính vào thu nhập chịu thuế

Có hai nhóm khác nhau: thu nhập được miễn thuế (Điều 4 Luật 109/2025/QH15) và khoản không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương (Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026; riêng tiền ăn giữa ca, ăn trưa áp dụng từ 01/07/2026).

KhoảnCách tính vào thu nhập chịu thuếCăn cứ
Tiền ăn giữa ca, ăn trưaPhần chi vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng tính vào thu nhập chịu thuế; bữa ăn do người sử dụng lao động tổ chức (nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn) không tính. Áp dụng từ 01/07/2026điểm g khoản 2 Điều 8; điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Tiền thuê nhà, điện, nước do công ty trả thayTính theo số thực tế trả thay, tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phụcChỉ phần cao hơn mức khoán chi quy định mới tính vào thu nhập chịu thuế: doanh nghiệp theo chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc quy chế của cơ quanđiểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Phụ cấp độc hại, nguy hiểmKhông tính vào thu nhập chịu thuế khi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; phần cao hơn mức quy định thì tínhđiểm d, điểm n khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Tiền lương làm đêm, làm thêm giờĐược miễn thuế theo điều kiện và thời gian của pháp luật lao động; phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuếkhoản 1, khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 8 Điều 4 Luật 109/2025/QH15

Ngoài ra, Điều 4 Luật 109/2025/QH15 còn miễn thuế lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả (khoản 9), kiều hối (khoản 7), lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng (khoản 6), học bổng (khoản 10), chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất (khoản 2) và chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa người thân (khoản 1).

Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành và từ năm 2026

Mức hiện hành là mức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 cho mọi khoản giảm trừ dưới đây (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15; điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 và đặt mức này, trùng với khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15.

Khoản giảm trừMứcCăn cứ
Người nộp thuế15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)điểm a khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15; Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
Mỗi người phụ thuộc6,2 triệu đồng/thángđiểm b khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15; Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
Chi khám bệnh, chữa bệnh trong nước thuộc danh mục bảo hiểm y tế chi trảTổng không quá 23 triệu đồng/nămđiểm a khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Chi giáo dục, đào tạo trong nướcTổng không quá 24 triệu đồng/nămđiểm b khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọTổng tối đa 3 triệu đồng/tháng, gồm cả số tiền người sử dụng lao động đóng và người lao động tự đóngđiểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Điểm mới: mức giảm trừ tăng từ 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) lên 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế, từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Mức cũ theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực (khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15).

Cá nhân cư trú còn được giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo (khoản 1 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) và chi y tế, giáo dục của bản thân, người phụ thuộc (khoản 2 Điều 49). Chi y tế, giáo dục phải đủ ba điều kiện tại khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

1
Có hóa đơn, chứng từRiêng chi y tế phải có thêm bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh (điểm a).
2
Chứng từ ghi thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộcĐiểm b khoản 3 Điều 49.
3
Không được chi trả từ nguồn khácNhư tài trợ, ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (điểm c).

Khoản chi đã được giảm thuế hoặc thuộc điểm b, g, i khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì không tính lại (khoản 4 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Ai được tính là người phụ thuộc?

Khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định năm nhóm:

1
Con dưới 18 tuổiGồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng (điểm a).
2
Con từ 18 tuổi trở lênMất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật hoặc không có khả năng lao động (điểm b).
3
Con đang họcHọc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không vượt mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định (điểm c).
4
Vợ, chồng, cha mẹVợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng (điểm d).
5
Cá nhân khác không nơi nương tựaAnh chị em ruột; ông bà nội, ngoại; cô, dì, cậu, chú, bác ruột; cháu ruột mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, đang sống cùng người nộp thuế (điểm đ).

Nhóm 4 và 5 phải đáp ứng điều kiện về khả năng lao động và thu nhập tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế (khoản 3 Điều 10 Luật 109/2025/QH15). Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm về việc đăng ký (khoản 5 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (khoản 4 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Mức thuế thu nhập cá nhân 2026: biểu thuế 5 bậc luỹ tiến từng phần

Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 cho tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú nằm tại khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

BậcThu nhập tính thuế/nămThu nhập tính thuế/thángThuế suấtCăn cứ
1Đến 120 triệu đồngĐến 10 triệu đồng5%khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15
2Trên 120 đến 360 triệu đồngTrên 10 đến 30 triệu đồng10%khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15
3Trên 360 đến 720 triệu đồngTrên 30 đến 60 triệu đồng20%khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15
4Trên 720 đến 1.200 triệu đồngTrên 60 đến 100 triệu đồng30%khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15
5Trên 1.200 triệu đồngTrên 100 triệu đồng35%khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15
Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo bậc: thu nhập tính thuế = tổng thu nhập chịu thuế − bảo hiểm bắt buộc − giảm trừ gia cảnh − các khoản giảm trừ khác. Số thuế tính theo từng bậc bằng phần thu nhập tính thuế của bậc đó nhân với thuế suất của bậc, rồi cộng các bậc lại (khoản 1, 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Thuế suất toàn phần với thu nhập khác của cá nhân cư trú

Một số loại thu nhập khác của cá nhân cư trú tính theo thuế suất toàn phần, có hiệu lực từ 01/07/2026 (khoản 1 Điều 29 Luật 109/2025/QH15). Cột Căn cứ ghi điều của Luật 109/2025/QH15, trừ khi nêu Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

Loại thu nhậpCách tínhCăn cứ
Đầu tư vốn5% trên thu nhập tính thuếkhoản 1 Điều 12
Chuyển nhượng vốn; chứng khoánVốn: 20% trên giá chuyển nhượng trừ giá mua và chi phí hợp lý, không xác định được thì 2% trên giá chuyển nhượng. Chứng khoán: 0,1% trên giá chuyển nhượngkhoản 1, 2 Điều 13
Chuyển nhượng bất động sản2% trên giá chuyển nhượngkhoản 1 Điều 14
Trúng thưởng10% trên phần giá trị giải thưởng vượt 20 triệu đồng mỗi lần trúng thưởngkhoản 1, 2 Điều 15
Tiền bản quyền; nhượng quyền thương mại5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng theo từng hợp đồngkhoản 1, 2 Điều 16; khoản 1, 2 Điều 17
Nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn, bất động sản, tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng mỗi lần phát sinh. Bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ với con (kể cả con nuôi, con dâu, con rể), ông bà với cháu nội, cháu ngoại, anh chị em ruột được miễn thuếkhoản 9 Điều 3; khoản 1, 2 Điều 18; khoản 1 Điều 4
Thu nhập khác: tên miền .vn, tín chỉ các-bon, biển số xe trúng đấu giá5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng mỗi lần phát sinh. Biển số xe trúng đấu giá: phần vượt 20 triệu đồng của giá chuyển nhượng (gồm cả xe) trừ giá trị còn lại của xe theo giá tính lệ phí trước bạ. Chuyển nhượng lần đầu tín chỉ các-bon được cấp, công nhận: miễn thuếkhoản 1 Điều 19; điểm a, b, c khoản 10 Điều 3; Nghị định 253/2026/NĐ-CP: khoản 1 Điều 62, khoản 2 Điều 16, khoản 1 Điều 34
Chuyển nhượng tài sản số0,1% trên giá chuyển nhượngkhoản 2 Điều 19; Nghị định 253/2026/NĐ-CP: khoản 4 Điều 16, khoản 2 Điều 62
Chuyển nhượng vàng miếng0,1% trên giá chuyển nhượng. Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàngkhoản 2 Điều 19; điểm đ khoản 10 Điều 3

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026: ví dụ ba mức lương

Các ví dụ giả sử người lao động là cá nhân cư trú, chỉ có tiền lương, số nêu dưới đây là thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc, không có khoản miễn thuế hay giảm trừ khác. Giảm trừ và thuế suất lấy từ khoản 1 Điều 10 và khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15.

1
Anh A: thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc 20 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộcThu nhập tính thuế = 20 − 15,5 = 4,5 triệu đồng, thuộc bậc 1 (đến 10 triệu đồng/tháng, thuế suất 5%). Thuế = 4,5 × 5% = 0,225 triệu đồng, tức 225.000 đồng/tháng.
2
Chị B: thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc 35 triệu đồng/tháng, 1 người phụ thuộcThu nhập tính thuế = 35 − 15,5 − 6,2 = 13,3 triệu đồng. Bậc 1: 10 × 5% = 0,5 triệu đồng. Bậc 2 (trên 10 đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%): 3,3 × 10% = 0,33 triệu đồng. Tổng thuế = 0,83 triệu đồng, tức 830.000 đồng/tháng.
3
Anh C: thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc 60 triệu đồng/tháng, 2 người phụ thuộcThu nhập tính thuế = 60 − 15,5 − 12,4 = 32,1 triệu đồng. Bậc 1: 10 × 5% = 0,5 triệu đồng. Bậc 2: 20 × 10% = 2 triệu đồng. Bậc 3 (trên 30 đến 60 triệu đồng, thuế suất 20%): 2,1 × 20% = 0,42 triệu đồng. Tổng thuế = 2,92 triệu đồng, tức 2.920.000 đồng/tháng.

Nếu thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc của người không có người phụ thuộc không vượt 15,5 triệu đồng/tháng thì thu nhập tính thuế không dương, người này chưa phải nộp thuế (điểm a khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15).

Kỳ tính thuế, khấu trừ tại nguồn, quyết toán và hoàn thuế

Kỳ tính thuế của cá nhân cư trú đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là năm dương lịch (điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Riêng người có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch nhưng từ 183 ngày trở lên tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt thì kỳ tính thuế đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; từ năm thứ hai tính theo năm dương lịch (điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Trong kỳ, tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế; hết kỳ thì quyết toán.

1
Khấu trừ thuế khi trả lươngNgười lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: tổ chức trả thu nhập khấu trừ theo biểu luỹ tiến từng phần. Không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng mà mỗi lần chi trả từ 05 triệu đồng trở lên: khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).Tổ chức, cá nhân trả thu nhập · mỗi lần chi trả
2
Cam kết nếu chưa đến mức phải nộp thuếCá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nhưng ước tính chưa đến mức phải nộp thuế thì làm cam kết theo mẫu gửi tổ chức trả thu nhập để tạm chưa khấu trừ (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).Bản cam kết gửi tổ chức trả thu nhập

Quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân

1
Quyết toán thuế thu nhập cá nhânCá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế theo năm, trừ trường hợp số thuế phải nộp nhỏ hơn số đã nộp mà không yêu cầu hoàn hoặc bù trừ (điểm a khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Nếu có thêm thu nhập ở nơi khác bình quân tháng không quá 15 triệu đồng đã bị khấu trừ 10% thì không phải quyết toán đối với phần thu nhập này (điểm b khoản 1 Điều 51). Được ủy quyền cho tổ chức chi trả quyết toán thay nếu chỉ có một nguồn thu nhập tiền lương, tiền công ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức và đang làm việc tại đó, kể cả khi có thêm nguồn thu nhập khác đã khấu trừ theo điểm b khoản 1 (khoản 2 Điều 51). Phải tự quyết toán khi có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ tại Điều 49 (từ thiện, nhân đạo; chi y tế; chi giáo dục - đào tạo) mà yêu cầu giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế (khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).Cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập
2
Hoàn thuế thu nhập cá nhânCá nhân được hoàn thuế khi số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, hoặc đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp (khoản 2 Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).Hồ sơ, thủ tục theo pháp luật về quản lý thuế

Luật Thuế thu nhập cá nhân mới thay đổi gì và áp dụng từ khi nào?

Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 đang có hiệu lực và đã được sửa đổi khoản 1 Điều 7 (ngưỡng doanh thu của cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế do Chính phủ quy định) bởi Luật 09/2026/QH16, được Quốc hội thông qua ngày 24/04/2026. Với thuế thu nhập cá nhân năm 2026, bảng dưới đây so sánh trước và sau:

Nội dungTrướcSauCăn cứ
Luật áp dụngLuật 04/2007/QH12 và các luật sửa đổi hết hiệu lựcLuật 109/2025/QH15, từ kỳ tính thuế năm 2026 với lương, kinh doanh của cá nhân cư trúkhoản 2, 3 Điều 29 Luật 109/2025/QH15
Biểu thuế tiền lương7 bậc: bậc 1 đến 5 triệu đồng/tháng thuế suất 5%; bậc 7 trên 80 triệu đồng/tháng thuế suất 35%5 bậc: bậc 1 đến 10 triệu đồng/tháng thuế suất 5%; bậc 5 trên 100 triệu đồng/tháng thuế suất 35%khoản 2 Điều 22 Luật 04/2007/QH12; khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15
Giảm trừ gia cảnh11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế; 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế; 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, từ kỳ tính thuế năm 2026Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14; Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
Nghị định hướng dẫnNghị định 65/2013/NĐ-CPNghị định 253/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/07/2026khoản 1, 2 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Điểm mới: trường hợp đã kê khai, nộp thuế tiền lương kỳ tính thuế năm 2026 theo văn bản cũ trước ngày 01/07/2026 thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Riêng thu nhập kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 (khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16, hiệu lực từ ngày 24/08/2026 theo khoản 1 Điều 2).

Nội dung mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; không phải tư vấn pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?

Mức thuế phụ thuộc loại thu nhập. Với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, thuế tính theo biểu luỹ tiến từng phần 5 bậc, thuế suất từ 5% đến 35% (khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15), áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15). Chuyển nhượng bất động sản chịu thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng (khoản 1 Điều 14 Luật 109/2025/QH15).

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Là loại thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của cá nhân. Theo khoản 1 Điều 2 Luật 109/2025/QH15, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Luật có hiệu lực từ 01/07/2026 (khoản 1 Điều 29 Luật 109/2025/QH15); riêng thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15).

Thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?

Với người đi làm, số thuế bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất theo từng bậc (khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Giả sử cá nhân cư trú có thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc 20 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc: thu nhập tính thuế 4,5 triệu đồng, thuế suất 5%, thuế 225.000 đồng/tháng, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15). Thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc không vượt 15,5 triệu đồng/tháng thì chưa phát sinh thuế (điểm a khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15).

Thuế thu nhập cá nhân tính thế nào?

Thu nhập tính thuế bằng tổng thu nhập chịu thuế trừ bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ (khoản 2 Điều 8 Luật 109/2025/QH15). Sau đó chia thu nhập tính thuế vào từng bậc, nhân thuế suất của bậc rồi cộng lại (khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Thuế thu nhập cá nhân tính như thế nào?

Giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15), áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15). Giả sử thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc 35 triệu đồng/tháng, 1 người phụ thuộc: thu nhập tính thuế 13,3 triệu đồng; thuế bậc 1 là 0,5 triệu đồng, bậc 2 là 0,33 triệu đồng, tổng 830.000 đồng.

Thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào?

Trong năm, tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế. Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên khấu trừ theo biểu luỹ tiến từng phần (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Kỳ tính thuế là năm dương lịch, trừ kỳ tính thuế đầu tiên của người có mặt dưới 183 ngày trong năm nhưng từ 183 ngày trong 12 tháng liên tục, tính theo 12 tháng liên tục (điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Cuối kỳ cá nhân quyết toán, trừ các trường hợp tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Cá nhân cư trú phải nộp thuế khi thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc vượt tổng giảm trừ gia cảnh. Người không có người phụ thuộc: vượt 15,5 triệu đồng/tháng; có 1 người phụ thuộc: vượt 21,7 triệu đồng/tháng (khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15), áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15).

Thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu %?

Tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú chịu thuế suất 5%, 10%, 20%, 30% và 35% theo 5 bậc. Bậc 1 đến 10 triệu đồng/tháng chịu 5%; bậc 5 trên 100 triệu đồng/tháng chịu 35% (khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15), áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15). Các loại thu nhập khác có thuế suất riêng, ví dụ 2% với chuyển nhượng bất động sản (khoản 1 Điều 14 Luật 109/2025/QH15).

Nguồn pháp lý đã đối chiếu

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 — Điều 2: người nộp thuế, cư trú; Điều 3: thu nhập chịu thuế; Điều 4: thu nhập miễn thuế; Điều 8, 9: tính thuế và biểu thuế lương; Điều 10: giảm trừ gia cảnh; Điều 12–16, 18, 19: thuế suất các thu nhập khác; Điều 29: hiệu lực và chuyển tiếp
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/07/2026
Luật số 04/2007/QH12 Thuế Thu nhập cá nhân của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 — Điều 22 khoản 2: biểu thuế luỹ tiến từng phần 7 bậc (luật cũ, hết hiệu lực từ kỳ tính thuế 2026 đối với tiền lương theo khoản 3 Điều 29 Luật 109/2025/QH15)
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/01/2009
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 09/2026/QH16 — Điều 1: sửa đổi khoản 1 Điều 7 Luật 109/2025/QH15 (ngưỡng doanh thu cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế do Chính phủ quy định); thông qua 24/04/2026
Còn hiệu lực Hiệu lực 24/04/2026
Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân — Điều 1: mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng và 6,2 triệu đồng/người phụ thuộc; Điều 2: hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/01/2026
Nghị quyết số 43/2026/QH16 Về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp — Điều 1 khoản 1: giảm 30% thuế thu nhập cá nhân kỳ 2026, 2027 với thu nhập kinh doanh doanh thu không quá 10 tỷ đồng; Điều 2: hiệu lực 24/08/2026
Còn hiệu lực Hiệu lực 24/08/2026
Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân — Điều 1: mức giảm trừ gia cảnh cũ 11 triệu đồng/tháng và 4,4 triệu đồng/người phụ thuộc; đã hết hiệu lực, chỉ dùng so sánh
Hết hiệu lực Hiệu lực 01/07/2020
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân — Điều 8: thu nhập chịu thuế từ tiền lương, khoản không tính; Điều 26: tiền lương làm đêm, làm thêm giờ; Điều 46, 47, 49: cách tính, người phụ thuộc, giảm trừ; Điều 50, 51, 66, 68: khấu trừ, quyết toán, kỳ tính thuế, hoàn thuế; Điều 69, 70: hiệu lực và chuyển tiếp
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/07/2026
Lịch sử cập nhật
17/10/2026 Đăng bài lần đầu, đã đối chiếu văn bản gốc. 109/2025/QH15
Bài viết có trả lời đúng điều bạn cần tìm không?
Phản hồi giúp đội pháp chế ưu tiên cập nhật nội dung.