Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương chỉ phát sinh khi thu nhập tính thuế còn dương sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân, 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Biểu thuế luỹ tiến từng phần có 5 bậc, thuế suất 5% đến 35%, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo Luật 109/2025/QH15.
Áp dụng 109/2025/QH15 (từ 01/07/2026) — Căn cứ Luật 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Mức đóng thuế thu nhập cá nhân của người lao động chỉ phát sinh khi thu nhập tính thuế còn dương. Theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, thu nhập tính thuế từ tiền lương là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ. Từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15), giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15). Bảng mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân sau đây theo khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15, áp dụng cho cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế năm 2026, so với thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc.
| Số người phụ thuộc | Phải nộp thuế khi lương sau bảo hiểm vượt | Căn cứ |
|---|---|---|
| 0 người | 15,5 triệu đồng/tháng | khoản 1 Điều 10 |
| 1 người | 21,7 triệu đồng/tháng | khoản 1 Điều 10 |
| 2 người | 27,9 triệu đồng/tháng | khoản 1 Điều 10 |
| 3 người | 34,1 triệu đồng/tháng | khoản 1 Điều 10 |
Thuế thu nhập cá nhân là gì, ai là người nộp thuế?
Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) là loại thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của cá nhân. Điều 1 Luật 109/2025/QH15 xác định người nộp thuế, thu nhập chịu thuế và căn cứ tính thuế. Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (khoản 1 Điều 29 Luật 109/2025/QH15); riêng thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
Cá nhân cư trú
- Điều kiệnMột trong hai: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 01 năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; hoặc có nơi ở thường xuyên (đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở theo hợp đồng có thời hạn)
- Thu nhập chịu thuếPhát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
- Thuế tiền lươngBiểu luỹ tiến 5 bậc sau giảm trừ
Cá nhân không cư trú
- Điều kiệnKhông đáp ứng điều kiện cư trú
- Thu nhập chịu thuếPhát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
- Thuế tiền lương20% tiền lương làm việc tại Việt Nam
Cư trú xác định theo điểm a, b khoản 2 Điều 2 Luật 109/2025/QH15; người không đáp ứng là cá nhân không cư trú (khoản 3 Điều 2 Luật 109/2025/QH15). Tiền lương của người không cư trú chịu 20% trên tổng tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập (Điều 21 Luật 109/2025/QH15).
Các nhóm thu nhập chịu thuế
Điều 3 Luật 109/2025/QH15 liệt kê các nhóm thu nhập chịu thuế, trừ thu nhập được miễn thuế: tiền lương, tiền công (khoản 2); kinh doanh, gồm cả thương mại điện tử và nền tảng số (khoản 1); đầu tư vốn (khoản 3); chuyển nhượng vốn, chứng khoán (khoản 4); bất động sản, trúng thưởng (trừ trúng thưởng trong ca-si-no), bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn, bất động sản và tài sản phải đăng ký (khoản 5 đến 9); thu nhập khác như chuyển nhượng tài sản số, vàng miếng (điểm d, đ khoản 10).
Thu nhập được miễn thuế và khoản không tính vào thu nhập chịu thuế
Có hai nhóm khác nhau: thu nhập được miễn thuế (Điều 4 Luật 109/2025/QH15) và khoản không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương (Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026; riêng tiền ăn giữa ca, ăn trưa áp dụng từ 01/07/2026).
| Khoản | Cách tính vào thu nhập chịu thuế | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tiền ăn giữa ca, ăn trưa | Phần chi vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng tính vào thu nhập chịu thuế; bữa ăn do người sử dụng lao động tổ chức (nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn) không tính. Áp dụng từ 01/07/2026 | điểm g khoản 2 Điều 8; điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Tiền thuê nhà, điện, nước do công ty trả thay | Tính theo số thực tế trả thay, tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) | điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục | Chỉ phần cao hơn mức khoán chi quy định mới tính vào thu nhập chịu thuế: doanh nghiệp theo chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc quy chế của cơ quan | điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Phụ cấp độc hại, nguy hiểm | Không tính vào thu nhập chịu thuế khi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; phần cao hơn mức quy định thì tính | điểm d, điểm n khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Tiền lương làm đêm, làm thêm giờ | Được miễn thuế theo điều kiện và thời gian của pháp luật lao động; phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế | khoản 1, khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 8 Điều 4 Luật 109/2025/QH15 |
Ngoài ra, Điều 4 Luật 109/2025/QH15 còn miễn thuế lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả (khoản 9), kiều hối (khoản 7), lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng (khoản 6), học bổng (khoản 10), chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất (khoản 2) và chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa người thân (khoản 1).
Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành và từ năm 2026
Mức hiện hành là mức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 cho mọi khoản giảm trừ dưới đây (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15; điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 và đặt mức này, trùng với khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15.
| Khoản giảm trừ | Mức | Căn cứ |
|---|---|---|
| Người nộp thuế | 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) | điểm a khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15; Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 |
| Mỗi người phụ thuộc | 6,2 triệu đồng/tháng | điểm b khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15; Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 |
| Chi khám bệnh, chữa bệnh trong nước thuộc danh mục bảo hiểm y tế chi trả | Tổng không quá 23 triệu đồng/năm | điểm a khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Chi giáo dục, đào tạo trong nước | Tổng không quá 24 triệu đồng/năm | điểm b khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ | Tổng tối đa 3 triệu đồng/tháng, gồm cả số tiền người sử dụng lao động đóng và người lao động tự đóng | điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Cá nhân cư trú còn được giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo (khoản 1 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) và chi y tế, giáo dục của bản thân, người phụ thuộc (khoản 2 Điều 49). Chi y tế, giáo dục phải đủ ba điều kiện tại khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
Khoản chi đã được giảm thuế hoặc thuộc điểm b, g, i khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì không tính lại (khoản 4 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
Ai được tính là người phụ thuộc?
Khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định năm nhóm:
Nhóm 4 và 5 phải đáp ứng điều kiện về khả năng lao động và thu nhập tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế (khoản 3 Điều 10 Luật 109/2025/QH15). Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm về việc đăng ký (khoản 5 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (khoản 4 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
Mức thuế thu nhập cá nhân 2026: biểu thuế 5 bậc luỹ tiến từng phần
Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 cho tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú nằm tại khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
| Bậc | Thu nhập tính thuế/năm | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đến 120 triệu đồng | Đến 10 triệu đồng | 5% | khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 |
| 2 | Trên 120 đến 360 triệu đồng | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% | khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 |
| 3 | Trên 360 đến 720 triệu đồng | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% | khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 triệu đồng | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% | khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 |
| 5 | Trên 1.200 triệu đồng | Trên 100 triệu đồng | 35% | khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 |
Thuế suất toàn phần với thu nhập khác của cá nhân cư trú
Một số loại thu nhập khác của cá nhân cư trú tính theo thuế suất toàn phần, có hiệu lực từ 01/07/2026 (khoản 1 Điều 29 Luật 109/2025/QH15). Cột Căn cứ ghi điều của Luật 109/2025/QH15, trừ khi nêu Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
| Loại thu nhập | Cách tính | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đầu tư vốn | 5% trên thu nhập tính thuế | khoản 1 Điều 12 |
| Chuyển nhượng vốn; chứng khoán | Vốn: 20% trên giá chuyển nhượng trừ giá mua và chi phí hợp lý, không xác định được thì 2% trên giá chuyển nhượng. Chứng khoán: 0,1% trên giá chuyển nhượng | khoản 1, 2 Điều 13 |
| Chuyển nhượng bất động sản | 2% trên giá chuyển nhượng | khoản 1 Điều 14 |
| Trúng thưởng | 10% trên phần giá trị giải thưởng vượt 20 triệu đồng mỗi lần trúng thưởng | khoản 1, 2 Điều 15 |
| Tiền bản quyền; nhượng quyền thương mại | 5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng theo từng hợp đồng | khoản 1, 2 Điều 16; khoản 1, 2 Điều 17 |
| Nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn, bất động sản, tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng | 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng mỗi lần phát sinh. Bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ với con (kể cả con nuôi, con dâu, con rể), ông bà với cháu nội, cháu ngoại, anh chị em ruột được miễn thuế | khoản 9 Điều 3; khoản 1, 2 Điều 18; khoản 1 Điều 4 |
| Thu nhập khác: tên miền .vn, tín chỉ các-bon, biển số xe trúng đấu giá | 5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng mỗi lần phát sinh. Biển số xe trúng đấu giá: phần vượt 20 triệu đồng của giá chuyển nhượng (gồm cả xe) trừ giá trị còn lại của xe theo giá tính lệ phí trước bạ. Chuyển nhượng lần đầu tín chỉ các-bon được cấp, công nhận: miễn thuế | khoản 1 Điều 19; điểm a, b, c khoản 10 Điều 3; Nghị định 253/2026/NĐ-CP: khoản 1 Điều 62, khoản 2 Điều 16, khoản 1 Điều 34 |
| Chuyển nhượng tài sản số | 0,1% trên giá chuyển nhượng | khoản 2 Điều 19; Nghị định 253/2026/NĐ-CP: khoản 4 Điều 16, khoản 2 Điều 62 |
| Chuyển nhượng vàng miếng | 0,1% trên giá chuyển nhượng. Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng | khoản 2 Điều 19; điểm đ khoản 10 Điều 3 |
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026: ví dụ ba mức lương
Các ví dụ giả sử người lao động là cá nhân cư trú, chỉ có tiền lương, số nêu dưới đây là thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc, không có khoản miễn thuế hay giảm trừ khác. Giảm trừ và thuế suất lấy từ khoản 1 Điều 10 và khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15.
Nếu thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc của người không có người phụ thuộc không vượt 15,5 triệu đồng/tháng thì thu nhập tính thuế không dương, người này chưa phải nộp thuế (điểm a khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15).
Kỳ tính thuế, khấu trừ tại nguồn, quyết toán và hoàn thuế
Kỳ tính thuế của cá nhân cư trú đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là năm dương lịch (điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Riêng người có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch nhưng từ 183 ngày trở lên tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt thì kỳ tính thuế đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; từ năm thứ hai tính theo năm dương lịch (điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Trong kỳ, tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế; hết kỳ thì quyết toán.
Quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân
Luật Thuế thu nhập cá nhân mới thay đổi gì và áp dụng từ khi nào?
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 đang có hiệu lực và đã được sửa đổi khoản 1 Điều 7 (ngưỡng doanh thu của cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế do Chính phủ quy định) bởi Luật 09/2026/QH16, được Quốc hội thông qua ngày 24/04/2026. Với thuế thu nhập cá nhân năm 2026, bảng dưới đây so sánh trước và sau:
| Nội dung | Trước | Sau | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Luật áp dụng | Luật 04/2007/QH12 và các luật sửa đổi hết hiệu lực | Luật 109/2025/QH15, từ kỳ tính thuế năm 2026 với lương, kinh doanh của cá nhân cư trú | khoản 2, 3 Điều 29 Luật 109/2025/QH15 |
| Biểu thuế tiền lương | 7 bậc: bậc 1 đến 5 triệu đồng/tháng thuế suất 5%; bậc 7 trên 80 triệu đồng/tháng thuế suất 35% | 5 bậc: bậc 1 đến 10 triệu đồng/tháng thuế suất 5%; bậc 5 trên 100 triệu đồng/tháng thuế suất 35% | khoản 2 Điều 22 Luật 04/2007/QH12; khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15 |
| Giảm trừ gia cảnh | 11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế; 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc | 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế; 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, từ kỳ tính thuế năm 2026 | Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14; Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 |
| Nghị định hướng dẫn | Nghị định 65/2013/NĐ-CP | Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/07/2026 | khoản 1, 2 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Riêng thu nhập kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 (khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16, hiệu lực từ ngày 24/08/2026 theo khoản 1 Điều 2).
Nội dung mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; không phải tư vấn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?
Mức thuế phụ thuộc loại thu nhập. Với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, thuế tính theo biểu luỹ tiến từng phần 5 bậc, thuế suất từ 5% đến 35% (khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15), áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15). Chuyển nhượng bất động sản chịu thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng (khoản 1 Điều 14 Luật 109/2025/QH15).
Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Là loại thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của cá nhân. Theo khoản 1 Điều 2 Luật 109/2025/QH15, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Luật có hiệu lực từ 01/07/2026 (khoản 1 Điều 29 Luật 109/2025/QH15); riêng thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15).
Thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?
Với người đi làm, số thuế bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất theo từng bậc (khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Giả sử cá nhân cư trú có thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc 20 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc: thu nhập tính thuế 4,5 triệu đồng, thuế suất 5%, thuế 225.000 đồng/tháng, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15). Thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc không vượt 15,5 triệu đồng/tháng thì chưa phát sinh thuế (điểm a khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15).
Thuế thu nhập cá nhân tính thế nào?
Thu nhập tính thuế bằng tổng thu nhập chịu thuế trừ bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ (khoản 2 Điều 8 Luật 109/2025/QH15). Sau đó chia thu nhập tính thuế vào từng bậc, nhân thuế suất của bậc rồi cộng lại (khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
Thuế thu nhập cá nhân tính như thế nào?
Giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15), áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15). Giả sử thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc 35 triệu đồng/tháng, 1 người phụ thuộc: thu nhập tính thuế 13,3 triệu đồng; thuế bậc 1 là 0,5 triệu đồng, bậc 2 là 0,33 triệu đồng, tổng 830.000 đồng.
Thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào?
Trong năm, tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế. Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên khấu trừ theo biểu luỹ tiến từng phần (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Kỳ tính thuế là năm dương lịch, trừ kỳ tính thuế đầu tiên của người có mặt dưới 183 ngày trong năm nhưng từ 183 ngày trong 12 tháng liên tục, tính theo 12 tháng liên tục (điểm a khoản 1 Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Cuối kỳ cá nhân quyết toán, trừ các trường hợp tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Cá nhân cư trú phải nộp thuế khi thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc vượt tổng giảm trừ gia cảnh. Người không có người phụ thuộc: vượt 15,5 triệu đồng/tháng; có 1 người phụ thuộc: vượt 21,7 triệu đồng/tháng (khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15), áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15).
Thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu %?
Tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú chịu thuế suất 5%, 10%, 20%, 30% và 35% theo 5 bậc. Bậc 1 đến 10 triệu đồng/tháng chịu 5%; bậc 5 trên 100 triệu đồng/tháng chịu 35% (khoản 2 Điều 9 Luật 109/2025/QH15), áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 2 Điều 29 Luật 109/2025/QH15). Các loại thu nhập khác có thuế suất riêng, ví dụ 2% với chuyển nhượng bất động sản (khoản 1 Điều 14 Luật 109/2025/QH15).