Người nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng lương hưu. Một số nhóm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tham gia trước 01/7/2025 và đóng từ đủ 20 năm được bảo đảm mức thấp nhất bằng mức tham chiếu, hiện là 2.530.000 đồng; từ 01/7/2026 lương hưu tăng thêm 8% theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Áp dụng 41/2024/QH15 (từ 01/07/2025) — Căn cứ Điều 64, 66, 141 Luật BHXH 2024; Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Lương hưu là gì và ai được hưởng
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia khi nghỉ hưu hoặc khi giảm, mất thu nhập vì những lý do khác. Khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 xếp hưu trí vào các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc. Lương hưu là khoản tiền hằng tháng của chế độ hưu trí này, được tính theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
Điều kiện hưởng được quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. Các trường hợp chính theo Điều 64, 65, 98 và khoản 9, 10 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15:
Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường từ năm 2026
Theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, tuổi nghỉ hưu tăng theo lộ trình đến khi đủ 62 tuổi với nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi với nữ vào năm 2035. Bảng dưới đây lấy từ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Người tìm hiểu tuổi nghỉ hưu của nữ có thể đọc ngay cột bên phải.
| Năm nghỉ hưu | Lao động nam | Lao động nữ | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi | khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 57 tuổi 4 tháng | |
| 2028 | 62 tuổi | 57 tuổi 8 tháng | |
| 2029 | 62 tuổi | 58 tuổi | |
| 2030 | 62 tuổi | 58 tuổi 4 tháng | |
| 2031 | 62 tuổi | 58 tuổi 8 tháng | |
| 2032 | 62 tuổi | 59 tuổi | |
| 2033 | 62 tuổi | 59 tuổi 4 tháng | |
| 2034 | 62 tuổi | 59 tuổi 8 tháng | |
| 2035 | 62 tuổi | 60 tuổi |
Việc đối chiếu tháng, năm sinh với tuổi nghỉ hưu thực hiện theo Phụ lục I kèm Nghị định 135/2020/NĐ-CP (khoản 2 Điều 4).
Lương hưu 2026 có tăng không? Mức tăng, thời điểm và ai được tăng
Có. Tăng lương hưu năm 2026 thực hiện theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP: từ ngày 01/7/2026 điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (khoản 1 Điều 5 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Cơ sở của việc điều chỉnh là Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15: lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội; Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng và mức điều chỉnh.
Bảng điều chỉnh qua các năm 2022–2026
| Thời điểm | Mức tăng chung | Mức bù cho người nghỉ trước 1995 | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 01/01/2022 | 7,4% | Tăng 200.000 đồng nếu mức hưởng từ 2.300.000 đồng trở xuống; nâng lên 2.500.000 đồng | khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 108/2021/NĐ-CP |
| 01/7/2023 | 12,5% (20,8% với người chưa điều chỉnh theo Nghị định 108/2021/NĐ-CP) | Tăng 300.000 đồng nếu dưới 2.700.000 đồng; nâng lên 3.000.000 đồng (xét mức hưởng sau khi đã tăng chung) | khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 42/2023/NĐ-CP |
| 01/7/2024 | 15% | Tăng 300.000 đồng nếu dưới 3.200.000 đồng; nâng lên 3.500.000 đồng (xét mức hưởng sau khi đã tăng chung) | khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP |
| 01/7/2026 | 8% | Tăng 300.000 đồng nếu từ 3.500.000 đồng trở xuống; nâng lên 3.800.000 đồng (xét mức hưởng sau khi đã tăng chung) | khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP |
Bảng chỉ liệt kê các đợt có nghị định để dẫn; các nghị định cũ dùng để đối chiếu lịch sử, mức hiện hành là Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Mức sau điều chỉnh là căn cứ cho những lần điều chỉnh tiếp theo (khoản 3 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).
Tin mới nhất về tăng lương hưu 2026: ai được tăng
Đây là văn bản tăng lương hưu mới nhất: khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP áp dụng cho người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/7/2026. Nhóm đầu tiên là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, kể cả quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng (điểm a khoản 1 Điều 1). Nghị định cũng điều chỉnh cho các nhóm sau: cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng (điểm b, d); người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg và công nhân cao su hưởng trợ cấp hằng tháng (điểm c); quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo các quyết định về người tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (điểm đ, e, g); người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng (điểm h); người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (điểm i khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).
Về nguồn kinh phí, Điều 3 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định ngân sách nhà nước bảo đảm cho người hưởng chế độ trước ngày 01/01/1995 và một số nhóm hưởng trợ cấp theo quyết định riêng của Thủ tướng (như Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg) cùng một số nhóm quân nhân theo Nghị định 159/2006/NĐ-CP, 23/2012/NĐ-CP (khoản 1 Điều 3). Ngoài các nhóm do ngân sách bảo đảm nêu trên, quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm cho các đối tượng hưởng từ ngày 01/01/1995 trở đi (khoản 2 Điều 3 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).
Có tăng lương hưu 1 1 2026 không?
Mốc điều chỉnh của Nghị định 162/2026/NĐ-CP là ngày 01/7/2026, áp dụng trên mức tháng 6/2026 (khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Bảng trên chỉ liệt kê các đợt điều chỉnh có nghị định để dẫn.
Ví dụ mức lương hưu năm 2026 sau điều chỉnh
| Trường hợp (giả sử) | Cách tính | Kết quả | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Bà B, nghỉ hưu trước 1995, tháng 6/2026 là 3.200.000 đồng | 3.200.000 × 1,08 = 3.456.000 (không quá 3.500.000), cộng 300.000 | 3.756.000 đồng | khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP |
| Ông C, nghỉ hưu trước 1995, tháng 6/2026 là 3.500.000 đồng | 3.500.000 × 1,08 = 3.780.000 (cao hơn 3.500.000, thấp hơn 3.800.000) | 3.800.000 đồng | khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP |
Mức lương hưu hằng tháng tính thế nào: tỷ lệ hưởng và mức bình quân tiền lương
Khi tính mức hưởng, người đọc cần hai con số: tỷ lệ hưởng theo số năm đóng và mức bình quân tiền lương. Tỷ lệ hưởng theo khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15: lao động nữ 45% ứng với 15 năm đóng, lao động nam 45% ứng với 20 năm đóng, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75%. Lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm được 40% ứng với 15 năm, sau đó mỗi năm thêm 1%.
| Số năm đóng | Nữ | Nam | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 15 năm | 45% | 40% | khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (tính theo công thức) |
| 18 năm | 51% | 43% | |
| 20 năm | 55% | 45% | |
| 25 năm | 65% | 55% | |
| 30 năm | 75% | 65% | |
| 35 năm | 75% | 75% |
Khi xét điều kiện hưởng lương hưu, thời gian đóng tối thiểu tính theo năm và một năm phải đủ 12 tháng. Chỉ khi tính mức hưởng thì tháng lẻ từ 01 đến 06 tháng mới được tính là nửa năm, từ 07 đến 11 tháng được tính là một năm (khoản 6 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Người nghỉ hưu trước tuổi thuộc Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 bị giảm 2% cho mỗi năm nghỉ sớm; thời gian nghỉ sớm dưới 06 tháng không giảm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng giảm 1% (khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Riêng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non có nguyện vọng nghỉ hưu sớm (không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường) mà có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không bị giảm tỷ lệ hưởng do nghỉ hưu trước tuổi (khoản 2 Điều 26 và Điều 40 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15).
Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng
Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 phân biệt theo thời điểm bắt đầu tham gia đối với người có toàn bộ thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:
| Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội | Bình quân của | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trước ngày 01/01/1995 | 05 năm cuối | điểm a khoản 1 Điều 72 |
| Từ 01/01/1995 đến 31/12/2000 | 06 năm cuối | điểm b khoản 1 Điều 72 |
| Từ 01/01/2001 đến 31/12/2006 | 08 năm cuối | điểm c khoản 1 Điều 72 |
| Từ 01/01/2007 đến 31/12/2015 | 10 năm cuối | điểm d khoản 1 Điều 72 |
| Từ 01/01/2016 đến 31/12/2019 | 15 năm cuối | điểm đ khoản 1 Điều 72 |
| Từ 01/01/2020 đến 31/12/2024 | 20 năm cuối | điểm e khoản 1 Điều 72 |
| Từ 01/01/2025 trở đi | Toàn bộ thời gian đóng | điểm g khoản 1 Điều 72 |
Bảng trên áp dụng cho người có toàn bộ thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Người vừa có thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân chung của các thời gian, trong đó phần thời gian theo lương Nhà nước tính theo bảng trên (khoản 3 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).
Ví dụ tính lương hưu hằng tháng
Nhận lương hưu hằng tháng: hình thức, nơi nhận và ủy quyền
Phần dưới đây nêu các hình thức chi trả lương hưu theo Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
Người đang hưởng lương hưu có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận có thể đề nghị; cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, nếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (khoản 2 Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền chi trả tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).
Người hưởng có quyền ủy quyền bằng văn bản cho người khác nhận lương hưu; văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa 12 tháng kể từ ngày xác lập và phải được chứng thực (điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Riêng văn bản ủy quyền lập theo Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30/6/2026 (khoản 14 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15); mốc này đã qua tại thời điểm cập nhật bài.
Lương hưu thấp hơn mức tối thiểu được bù thế nào và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Người thuộc các nhóm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, đã tham gia trước ngày 01/7/2025 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu (khoản 11 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Nếu tính ra thấp hơn mức tham chiếu thì được tính bằng mức tham chiếu (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng (Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Đây là mức tối thiểu hiện hành cho nhóm đã nêu.
Các nhóm này theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 gồm: người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên (điểm a); cán bộ, công chức, viên chức (điểm b); công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu (điểm c); sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan công an (điểm d); hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên quân đội, công an, cơ yếu hưởng sinh hoạt phí (điểm đ); người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (điểm g); người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng tiền lương (điểm i). Mức bảo đảm này chỉ xét thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo các nhóm trên (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), nên người chỉ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không thuộc diện này.
Người nghỉ hưu trước năm 1995 có thêm cơ chế nâng lên 3.800.000 đồng/tháng như đã nêu ở phần tăng lương hưu 2026 (khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Lao động nam đóng cao hơn 35 năm, lao động nữ đóng cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần (khoản 1 Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Mỗi năm đóng cao hơn được 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; người đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục đóng thì mỗi năm đóng cao hơn kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu được 02 lần mức bình quân đó (khoản 2 Điều 68).
Ví dụ: ông H (nam) có thời gian đóng cao hơn mốc 35 năm là 2 năm tính đến tuổi nghỉ hưu, mức bình quân giả sử 8.000.000 đồng. Trợ cấp một lần = 2 × 0,5 × 8.000.000 = 8.000.000 đồng.
Nội dung mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; không phải tư vấn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Lương hưu là gì?
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người tham gia nghỉ hưu hoặc giảm, mất thu nhập (khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Hưu trí là một chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc (khoản 2 Điều 4). Lương hưu là khoản tiền hằng tháng của chế độ hưu trí, tính theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.
Lương hưu có tăng không?
Có. Từ ngày 01/7/2026, lương hưu tăng thêm 8% trên mức tháng 6/2026 đối với người hưởng trước ngày 01/7/2026 (khoản 1 Điều 1, khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Người nghỉ hưu trước ngày 01/01/1995 mà sau khi tăng vẫn dưới 3.800.000 đồng/tháng được điều chỉnh thêm theo khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
Mức lương hưu mới nhất là bao nhiêu?
Mức lương hưu bằng tỷ lệ hưởng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), nên mỗi người một khác. Người thuộc một số nhóm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (điểm a, b, c, d, đ, g, i khoản 1 Điều 2), tham gia trước ngày 01/7/2025 và đóng bắt buộc từ đủ 20 năm có mức thấp nhất bằng mức tham chiếu, hiện bằng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng (khoản 11 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).
Tăng lương hưu 1 1 2026 có không?
Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh từ ngày 01/7/2026, tức giữa năm chứ không phải đầu năm (khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Mức tăng là 8% trên lương hưu tháng 6/2026. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Nghị định 75/2024/NĐ-CP (Điều 5 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).
Tin mới nhất về tăng lương hưu 2026 là gì?
Tin có văn bản là Nghị định 162/2026/NĐ-CP: từ ngày 01/7/2026 tăng thêm 8% (khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Người thuộc nhóm nghỉ hưu trước ngày 01/01/1995 có mức dưới 3.800.000 đồng/tháng sau khi tăng được cộng 300.000 đồng hoặc nâng lên 3.800.000 đồng tùy mức hưởng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Bài chỉ nêu thông tin có văn bản dẫn chiếu.