vanban.org

Lương hưu: mức hưởng, điều chỉnh mới và cách nhận 2026

Đăng 17/10/2026 · Cập nhật 17/10/2026 · Áp dụng Luật 41/2024/QH15 (từ 01/07/2025) · Thời gian đọc 10 phút · 2 lượt đọc

Người nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng lương hưu. Một số nhóm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, tham gia trước 01/7/2025 và đóng từ đủ 20 năm được bảo đảm mức thấp nhất bằng mức tham chiếu, hiện là 2.530.000 đồng; từ 01/7/2026 lương hưu tăng thêm 8% theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

Tóm tắt ngay đầu bài
Điều kiện
Đủ tuổi + 15 năm đóng
Điều 64 Luật BHXH 2024
Tăng từ 01/7/2026
+8%
Nghị định 162/2026/NĐ-CP
Mức tối thiểu
2.530.000 đồng
Một số nhóm đóng bắt buộc, tham gia trước 01/7/2025, từ 20 năm
Tỷ lệ hưởng
40% – 75%
Nữ 45% từ 15 năm; nam 40% từ 15 năm, 45% từ 20 năm; tối đa 75%

Áp dụng 41/2024/QH15 (từ 01/07/2025) — Căn cứ Điều 64, 66, 141 Luật BHXH 2024; Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

Lương hưu là gì và ai được hưởng

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia khi nghỉ hưu hoặc khi giảm, mất thu nhập vì những lý do khác. Khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 xếp hưu trí vào các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc. Lương hưu là khoản tiền hằng tháng của chế độ hưu trí này, được tính theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.

Điều kiện hưởng được quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. Các trường hợp chính theo Điều 64, 65, 98 và khoản 9, 10 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15:

1
Điều kiện chungNgười thuộc các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m, n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (như người làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức) khi nghỉ việc, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 (khoản 1 và điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội, công an, cơ yếu và dân quân thường trực (điểm d, đ, e khoản 1 Điều 2) áp dụng điều kiện tuổi riêng tại khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, không theo mục này.
2
Nghề nặng nhọc, độc hại hoặc vùng đặc biệt khó khănĐủ tuổi theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, tức thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với khoản 2 Điều này, và có tổng thời gian đóng bắt buộc từ đủ 15 năm trong các công việc đó (điểm b khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).
3
Khai thác than trong hầm lòTuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và có từ đủ 15 năm làm công việc này (điểm c khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).
4
Suy giảm khả năng lao độngĐóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn, ví dụ tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi và suy giảm từ 61% đến dưới 81%, hoặc tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi và suy giảm từ 81% trở lên (điểm a, b khoản 1 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).
5
Bảo hiểm xã hội tự nguyệnĐủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và có thời gian đóng từ đủ 15 năm trở lên (Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).
6
Chuyển tiếp: bảo hiểm xã hội tự nguyện trước 2021Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01/01/2021 và đủ 20 năm đóng tự nguyện trở lên được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, trừ trường hợp có nguyện vọng hưởng theo Điều 98 (khoản 9 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).
7
Chuyển tiếp: chờ đủ tuổi theo Nghị định 12/CPNgười có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời theo Nghị định 12/CP thì được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi (khoản 10 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).

Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường từ năm 2026

Theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, tuổi nghỉ hưu tăng theo lộ trình đến khi đủ 62 tuổi với nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi với nữ vào năm 2035. Bảng dưới đây lấy từ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Người tìm hiểu tuổi nghỉ hưu của nữ có thể đọc ngay cột bên phải.

Năm nghỉ hưuLao động namLao động nữCăn cứ
202661 tuổi 6 tháng57 tuổikhoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP
202761 tuổi 9 tháng57 tuổi 4 tháng
202862 tuổi57 tuổi 8 tháng
202962 tuổi58 tuổi
203062 tuổi58 tuổi 4 tháng
203162 tuổi58 tuổi 8 tháng
203262 tuổi59 tuổi
203362 tuổi59 tuổi 4 tháng
203462 tuổi59 tuổi 8 tháng
203562 tuổi60 tuổi

Việc đối chiếu tháng, năm sinh với tuổi nghỉ hưu thực hiện theo Phụ lục I kèm Nghị định 135/2020/NĐ-CP (khoản 2 Điều 4).

Đừng nhầm: đủ điều kiện chưa có nghĩa là được hưởng ngay. Thời điểm hưởng phụ thuộc nhóm đối tượng. (1) Nhóm thuộc các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: thời điểm đủ điều kiện và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt làm việc (khoản 1 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). (2) Nhóm thuộc các điểm g, h, m, n khoản 1 Điều 2, ví dụ người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc chủ hộ kinh doanh, và người đang bảo lưu thời gian đóng: thời điểm đủ điều kiện và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động (khoản 2 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).

Lương hưu 2026 có tăng không? Mức tăng, thời điểm và ai được tăng

Có. Tăng lương hưu năm 2026 thực hiện theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP: từ ngày 01/7/2026 điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (khoản 1 Điều 5 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Cơ sở của việc điều chỉnh là Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15: lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội; Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng và mức điều chỉnh.

Điểm mới: Nghị định 75/2024/NĐ-CP tăng 15% từ ngày 01/7/2024 và hết hiệu lực khi Nghị định 162/2026/NĐ-CP có hiệu lực (khoản 2 Điều 5 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Mức tăng chung nay là 8%; ngưỡng nâng cho người nghỉ hưu trước năm 1995 tăng từ 3.500.000 đồng lên 3.800.000 đồng/tháng.

Bảng điều chỉnh qua các năm 2022–2026

Thời điểmMức tăng chungMức bù cho người nghỉ trước 1995Căn cứ
01/01/20227,4%Tăng 200.000 đồng nếu mức hưởng từ 2.300.000 đồng trở xuống; nâng lên 2.500.000 đồngkhoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 108/2021/NĐ-CP
01/7/202312,5% (20,8% với người chưa điều chỉnh theo Nghị định 108/2021/NĐ-CP)Tăng 300.000 đồng nếu dưới 2.700.000 đồng; nâng lên 3.000.000 đồng (xét mức hưởng sau khi đã tăng chung)khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 42/2023/NĐ-CP
01/7/202415%Tăng 300.000 đồng nếu dưới 3.200.000 đồng; nâng lên 3.500.000 đồng (xét mức hưởng sau khi đã tăng chung)khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP
01/7/20268%Tăng 300.000 đồng nếu từ 3.500.000 đồng trở xuống; nâng lên 3.800.000 đồng (xét mức hưởng sau khi đã tăng chung)khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP

Bảng chỉ liệt kê các đợt có nghị định để dẫn; các nghị định cũ dùng để đối chiếu lịch sử, mức hiện hành là Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Mức sau điều chỉnh là căn cứ cho những lần điều chỉnh tiếp theo (khoản 3 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).

Tin mới nhất về tăng lương hưu 2026: ai được tăng

Đây là văn bản tăng lương hưu mới nhất: khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP áp dụng cho người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/7/2026. Nhóm đầu tiên là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, kể cả quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng (điểm a khoản 1 Điều 1). Nghị định cũng điều chỉnh cho các nhóm sau: cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng (điểm b, d); người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg và công nhân cao su hưởng trợ cấp hằng tháng (điểm c); quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo các quyết định về người tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (điểm đ, e, g); người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng (điểm h); người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (điểm i khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).

Về nguồn kinh phí, Điều 3 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định ngân sách nhà nước bảo đảm cho người hưởng chế độ trước ngày 01/01/1995 và một số nhóm hưởng trợ cấp theo quyết định riêng của Thủ tướng (như Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg) cùng một số nhóm quân nhân theo Nghị định 159/2006/NĐ-CP, 23/2012/NĐ-CP (khoản 1 Điều 3). Ngoài các nhóm do ngân sách bảo đảm nêu trên, quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm cho các đối tượng hưởng từ ngày 01/01/1995 trở đi (khoản 2 Điều 3 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).

Có tăng lương hưu 1 1 2026 không?

Mốc điều chỉnh của Nghị định 162/2026/NĐ-CP là ngày 01/7/2026, áp dụng trên mức tháng 6/2026 (khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Bảng trên chỉ liệt kê các đợt điều chỉnh có nghị định để dẫn.

Hiểu lầm
Ai đang hưởng chế độ hưu trí cũng được cộng thêm 300.000 đồng.
Sự thật
Mức tăng 8% áp dụng chung. Khoản cộng thêm 300.000 đồng hoặc nâng lên 3.800.000 đồng chỉ dành cho người thuộc các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995 mà sau khi tăng 8% vẫn thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng (khoản 2 Điều 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).

Ví dụ mức lương hưu năm 2026 sau điều chỉnh

Trường hợp (giả sử)Cách tínhKết quảCăn cứ
Bà B, nghỉ hưu trước 1995, tháng 6/2026 là 3.200.000 đồng3.200.000 × 1,08 = 3.456.000 (không quá 3.500.000), cộng 300.0003.756.000 đồngkhoản 1, điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP
Ông C, nghỉ hưu trước 1995, tháng 6/2026 là 3.500.000 đồng3.500.000 × 1,08 = 3.780.000 (cao hơn 3.500.000, thấp hơn 3.800.000)3.800.000 đồngkhoản 1, điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP

Mức lương hưu hằng tháng tính thế nào: tỷ lệ hưởng và mức bình quân tiền lương

Công thức: mức lương hưu hằng tháng bằng tỷ lệ hưởng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).

Khi tính mức hưởng, người đọc cần hai con số: tỷ lệ hưởng theo số năm đóng và mức bình quân tiền lương. Tỷ lệ hưởng theo khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15: lao động nữ 45% ứng với 15 năm đóng, lao động nam 45% ứng với 20 năm đóng, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75%. Lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm được 40% ứng với 15 năm, sau đó mỗi năm thêm 1%.

Số năm đóngNữNamCăn cứ
15 năm45%40%khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (tính theo công thức)
18 năm51%43%
20 năm55%45%
25 năm65%55%
30 năm75%65%
35 năm75%75%

Khi xét điều kiện hưởng lương hưu, thời gian đóng tối thiểu tính theo năm và một năm phải đủ 12 tháng. Chỉ khi tính mức hưởng thì tháng lẻ từ 01 đến 06 tháng mới được tính là nửa năm, từ 07 đến 11 tháng được tính là một năm (khoản 6 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Người nghỉ hưu trước tuổi thuộc Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 bị giảm 2% cho mỗi năm nghỉ sớm; thời gian nghỉ sớm dưới 06 tháng không giảm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng giảm 1% (khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Riêng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non có nguyện vọng nghỉ hưu sớm (không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường) mà có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không bị giảm tỷ lệ hưởng do nghỉ hưu trước tuổi (khoản 2 Điều 26 và Điều 40 Luật Nhà giáo 73/2025/QH15).

Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng

Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 phân biệt theo thời điểm bắt đầu tham gia đối với người có toàn bộ thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hộiBình quân củaCăn cứ
Trước ngày 01/01/199505 năm cuốiđiểm a khoản 1 Điều 72
Từ 01/01/1995 đến 31/12/200006 năm cuốiđiểm b khoản 1 Điều 72
Từ 01/01/2001 đến 31/12/200608 năm cuốiđiểm c khoản 1 Điều 72
Từ 01/01/2007 đến 31/12/201510 năm cuốiđiểm d khoản 1 Điều 72
Từ 01/01/2016 đến 31/12/201915 năm cuốiđiểm đ khoản 1 Điều 72
Từ 01/01/2020 đến 31/12/202420 năm cuốiđiểm e khoản 1 Điều 72
Từ 01/01/2025 trở điToàn bộ thời gian đóngđiểm g khoản 1 Điều 72

Bảng trên áp dụng cho người có toàn bộ thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Người vừa có thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân chung của các thời gian, trong đó phần thời gian theo lương Nhà nước tính theo bảng trên (khoản 3 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).

Đừng nhầm: người có toàn bộ thời gian đóng theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân của toàn bộ thời gian đóng, không tính theo số năm cuối (khoản 2 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).

Ví dụ tính lương hưu hằng tháng

1
Chị D (nữ), đóng 25 nămGiả sử mức bình quân tiền lương là 10.000.000 đồng. Tỷ lệ hưởng 45% + 10 năm × 2% = 65%. Mức hưởng = 10.000.000 × 65% = 6.500.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).
2
Anh E (nam), đóng 18 nămGiả sử mức bình quân tiền lương là 8.000.000 đồng. Tỷ lệ hưởng 40% + 3 năm × 1% = 43%. Mức hưởng = 8.000.000 × 43% = 3.440.000 đồng (điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).

Nhận lương hưu hằng tháng: hình thức, nơi nhận và ủy quyền

Phần dưới đây nêu các hình thức chi trả lương hưu theo Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.

1
Tài khoản ngân hàngThông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam (khoản 1 Điều 93).
2
Nhận trực tiếpTrực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền (khoản 2 Điều 93).
3
Qua người sử dụng lao độngThông qua người sử dụng lao động (khoản 3 Điều 93).

Người đang hưởng lương hưu có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận có thể đề nghị; cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, nếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do (khoản 2 Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền chi trả tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).

Người hưởng có quyền ủy quyền bằng văn bản cho người khác nhận lương hưu; văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa 12 tháng kể từ ngày xác lập và phải được chứng thực (điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Riêng văn bản ủy quyền lập theo Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30/6/2026 (khoản 14 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15); mốc này đã qua tại thời điểm cập nhật bài.

Lương hưu thấp hơn mức tối thiểu được bù thế nào và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Người thuộc các nhóm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, đã tham gia trước ngày 01/7/2025 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu (khoản 11 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Nếu tính ra thấp hơn mức tham chiếu thì được tính bằng mức tham chiếu (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).

Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng (Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Đây là mức tối thiểu hiện hành cho nhóm đã nêu.

Các nhóm này theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 gồm: người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên (điểm a); cán bộ, công chức, viên chức (điểm b); công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu (điểm c); sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan công an (điểm d); hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên quân đội, công an, cơ yếu hưởng sinh hoạt phí (điểm đ); người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (điểm g); người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng tiền lương (điểm i). Mức bảo đảm này chỉ xét thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo các nhóm trên (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), nên người chỉ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không thuộc diện này.

1
Ví dụ bù mức tối thiểuGiả sử chị G (nữ) tham gia từ trước 01/7/2025, đóng bắt buộc 20 năm, mức bình quân 3.000.000 đồng. Tỷ lệ 55% nên mức hưởng tính ra 1.650.000 đồng, thấp hơn mức tham chiếu, nên được tính bằng 2.530.000 đồng (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).

Người nghỉ hưu trước năm 1995 có thêm cơ chế nâng lên 3.800.000 đồng/tháng như đã nêu ở phần tăng lương hưu 2026 (khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Lao động nam đóng cao hơn 35 năm, lao động nữ đóng cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần (khoản 1 Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Mỗi năm đóng cao hơn được 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; người đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục đóng thì mỗi năm đóng cao hơn kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu được 02 lần mức bình quân đó (khoản 2 Điều 68).

Ví dụ: ông H (nam) có thời gian đóng cao hơn mốc 35 năm là 2 năm tính đến tuổi nghỉ hưu, mức bình quân giả sử 8.000.000 đồng. Trợ cấp một lần = 2 × 0,5 × 8.000.000 = 8.000.000 đồng.

Nội dung mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; không phải tư vấn pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Lương hưu là gì?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người tham gia nghỉ hưu hoặc giảm, mất thu nhập (khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Hưu trí là một chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc (khoản 2 Điều 4). Lương hưu là khoản tiền hằng tháng của chế độ hưu trí, tính theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15.

Lương hưu có tăng không?

Có. Từ ngày 01/7/2026, lương hưu tăng thêm 8% trên mức tháng 6/2026 đối với người hưởng trước ngày 01/7/2026 (khoản 1 Điều 1, khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Người nghỉ hưu trước ngày 01/01/1995 mà sau khi tăng vẫn dưới 3.800.000 đồng/tháng được điều chỉnh thêm theo khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

Mức lương hưu mới nhất là bao nhiêu?

Mức lương hưu bằng tỷ lệ hưởng nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng (khoản 1 Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), nên mỗi người một khác. Người thuộc một số nhóm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (điểm a, b, c, d, đ, g, i khoản 1 Điều 2), tham gia trước ngày 01/7/2025 và đóng bắt buộc từ đủ 20 năm có mức thấp nhất bằng mức tham chiếu, hiện bằng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng (khoản 11 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15).

Tăng lương hưu 1 1 2026 có không?

Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh từ ngày 01/7/2026, tức giữa năm chứ không phải đầu năm (khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Mức tăng là 8% trên lương hưu tháng 6/2026. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Nghị định 75/2024/NĐ-CP (Điều 5 Nghị định 162/2026/NĐ-CP).

Tin mới nhất về tăng lương hưu 2026 là gì?

Tin có văn bản là Nghị định 162/2026/NĐ-CP: từ ngày 01/7/2026 tăng thêm 8% (khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Người thuộc nhóm nghỉ hưu trước ngày 01/01/1995 có mức dưới 3.800.000 đồng/tháng sau khi tăng được cộng 300.000 đồng hoặc nâng lên 3.800.000 đồng tùy mức hưởng (khoản 2 Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP). Bài chỉ nêu thông tin có văn bản dẫn chiếu.

Nguồn pháp lý đã đối chiếu

Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 — Điều 3, 4: khái niệm; Điều 5 khoản 6: làm tròn; Điều 64, 65, 98: điều kiện hưởng; Điều 66: tỷ lệ hưởng (được bổ sung khoản 3a bởi Luật Nhà giáo); Điều 67: điều chỉnh; Điều 68: trợ cấp một lần; Điều 69: thời điểm hưởng; Điều 72: bình quân tiền lương; Điều 82, 93, khoản 2 Điều 10: nhận lương hưu; Điều 141: mức tối thiểu, chuyển tiếp
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/07/2025
Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 — Điều 169 khoản 2, 3: tuổi nghỉ hưu và nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn
Hết hiệu lực một phần Hiệu lực 01/01/2021
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 — Điều 40: bổ sung khoản 3a Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (nhà giáo mầm non)
Hết hiệu lực một phần Hiệu lực 01/01/2026
Nghị định số 108/2021/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng — Điều 2: mức điều chỉnh 7,4% từ 01/01/2022 (văn bản đã hết hiệu lực toàn bộ, dẫn quy định cũ để so sánh)
Hết hiệu lực Hiệu lực 20/01/2022
Nghị định số 135/2020/NĐ-CP Quy định về tuổi nghỉ hưu — Điều 4 khoản 2: bảng tuổi nghỉ hưu theo năm trong điều kiện bình thường
Hết hiệu lực một phần Hiệu lực 01/01/2021
Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc — Điều 5 khoản 2: mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở; Điều 13 khoản 1: công thức lương hưu và bù mức tham chiếu
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/07/2025
Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang — Điều 3: mức lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 (căn cứ mức tham chiếu)
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/07/2026
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng — Điều 1: đối tượng; Điều 2: tăng 8% từ 01/7/2026 và mức bù 300.000/3.800.000 đồng; Điều 3: nguồn kinh phí; Điều 5: hiệu lực, thay thế Nghị định 75/2024/NĐ-CP
Còn hiệu lực Hiệu lực 01/07/2026
Nghị định số 42/2023/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng. — Điều 2: mức điều chỉnh 12,5% và 20,8% từ 01/7/2023 (văn bản đã hết hiệu lực toàn bộ, dẫn quy định cũ để so sánh)
Hết hiệu lực Hiệu lực 14/08/2023
Nghị định số 75/2024/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng — Điều 2: mức điều chỉnh 15% từ 01/7/2024 (văn bản đã hết hiệu lực toàn bộ, dẫn quy định cũ để so sánh)
Hết hiệu lực Hiệu lực 01/07/2024
Lịch sử cập nhật
17/10/2026 Đăng bài lần đầu, đã đối chiếu văn bản gốc. 41/2024/QH15
Bài viết có trả lời đúng điều bạn cần tìm không?
Phản hồi giúp đội pháp chế ưu tiên cập nhật nội dung.