Mẫu văn bản điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị (Mẫu số 17b/TSC-QSDĐ - Nghị định 25/VBHN-BTC của Bộ Tài chính)
Mẫu số 17b/TSC-QSDĐ
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /...-...
..., ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO
GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số ... ngày .../.../... của Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố ... về việc ban hành Bảng giá đất;
Căn cứ Quyết định số ... ngày .../.../... của Ủy ban nhân
dân tỉnh/thành phố ... về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất;
... ¹thực hiện xác định lại giá trị quyền sử dụng đất
để điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ
chức, đơn vị như sau:
1. Địa chỉ cơ sở nhà, đất: ...
2. Hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng đất²: ...
3. Loại đất: ...
4. Hình thức sử dụng đất: ...
5. Diện tích đất: ...
6. Giá trị quyền sử dụng đất đã xác định (theo Văn bản xác định giá trị quyền sử
dụng đất số ... ngày .../.../...): ...
7. Giá trị quyền sử dụng đất sau khi điều chỉnh: ...
8. Lý do điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất³: ...
Văn bản này được lập thành 02 bản, 01 bản gửi ...4, 01 bản lưu tại cơ quan/tổ chức/đơn vị./.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/TỔ
CHỨC/ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 18/TSC-XLTS145
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../...-...
Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi: ...(1)
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ thực tế quản lý, sử dụng tài sản, ...(2) lập đề nghị xử lý tài sản theo Danh mục (đính kèm).
Đề nghị ...(1) xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền (hoặc tổng hợp, báo cáo ... xem xét, quyết định xử lý)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: ...
..., ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có); trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì ghi tên cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản.
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đề nghị xử lý.
145 Mẫu số 18/TSC-XLTS được bổ sung theo quy định tại khoản 70 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2024.
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
DANH MỤC TÀI SẢN CÔNG ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
(Kèm theo Công văn số ... ngày .../.../... của...)
| STT | Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại tài sản) | Chủng loại | Đơn vị tính | Số lượng | Năm đưa vào sử dụng | Nguyên giá (đồng) | Giá trị còn lại (đồng) | Giá trị đánh giá lại (đồng) | Hình thức xử lý | Trường hợp áp dụng | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| Tổng cộng: |
... ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Cột (9): Chỉ áp dụng đối với các tài sản khi đề nghị xử lý chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
- Cột (10): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Cột (11): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 41, khoản 1 Điều 42, khoản 1 Điều 43, khoản 1 Điều 45, khoản 1 Điều 46, Điều 47 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Ví dụ: trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; thay đổi cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý; cơ quan được giao sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng;... Đồng thời, thuyết minh cụ thể để làm rõ việc xác định trường hợp áp dụng khi đề nghị xử lý tài sản.
- Căn cứ vào danh mục tài sản đề nghị cụ thể, cơ quan, tổ chức, đơn vị bổ sung, chính lý nội dung của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi đề xuất xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sản xây dựng nhà; khi đề nghị xử lý tài sản gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng sau khi xử lý;...
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.