Mẫu QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp kinh phí hỗ trợ mai táng (Mẫu số 6 - Quyết định 2329/2007/QĐ-UBND của Hà Giang)
Mẫu số 6
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN………… _________________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ |
| Số:.........../QĐ-UB | ................., ngày... tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp kinh phí hỗ trợ mai táng
____________________
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN
-Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ han nhân dân ngày 26/11/2003;
-Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
-Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH, ngày 13/7/2007của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67 /NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
- Căn cứ Quyết định số .... /2007/QĐ-UBND ngày..../8/2007 của UBND Tỉnh Hà Giang về việc
ban hành quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ- Lao động-Thương binh và Xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp kinh phí hỗ trợ mai táng cho ông (bà)… cư trú…
tại thôn (ấp, bản, tổ dân phố)… xã… huyện …tỉnh….là .... ...
đã tổ chức mai táng cho…
là đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội, đã từ trần ngày… tháng… năm… 200...
(Giấy chứng tử số… do… cấp).
Số tiền hỗ trợ là : 4.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn triệu đồng chẵn)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính, UBND
Xã… và ông (bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Như đỉều 3; -Lưu: VPUB, NV-LĐ-TBXH. | CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 232912007/QĐ-UBND ngày 16/8/2007)
| TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ | Mẫu số 7 |
BÁO CÁO SỐ LIỆU ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
HƯỞNG TRỢ CẤP TẠI CỘNG ĐỒNG
(Dùng cho cấp xã)
| TT | Đối tượng | năm trước | năm hiện tại |
| 1 | Nhóm đối tượng có mức trợ cấp 160.000đ/tháng (hệ số 1) | ||
| Trẻ em và người chưa thành niên quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ- CP (sau đây nêu tắt Khoản... Điều...Nghị định 67) | |||
| Người cao tuỗi quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 67. | |||
| * | Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 67. | ||
| Người tàn tật nặng không có khả năng lao động thuộc hộ gia đình nghèo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 67. | |||
| Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67 đang nuôi con từ 18 tháng tuổi đến dưới 18 tuổi (đang đi học). | |||
| 2 | Nhóm đối tượng có mức trợ cấp 240.000đ/tháng (hệ số 1,5) | ||
| Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 67 dưới 18 tháng tuổi: | |||
| Trẻ em và Người chưa thành niên quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 67 từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. | |||
| Người cao tuổi quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 67 tàn tật nặng. | |||
| Người tâm thần mãn tính quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 67/2007 sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo. | |||
| Ngưòi nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 67 không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo. | |||
| Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo quy định tại khoản 9 Điềụ 4 Nghị định 67 đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi, từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS. | |||
| 3 | Nhóm đối tượng có mức trợ cấp 320.000 đ/tháng (hệ số 2) | ||
| Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 67 dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. | |||
| Người tàn tật nặng không có khá năng tự phục vụ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 67 thuộc hộ gia đình nghèo. | |||
| Gia đình, cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 67 nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên. | |||
| Hộ gia đình quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 67 có 2 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ. | |||
| Ngườỉ đơn thân thuộc diện hộ nghèo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67 đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. | |||
| 4 | Nhóm đối tượng có mức trợ cấp 400.000 đ/tháng (hệ số 2,5) Gia đình, cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 67 nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. | ||
| '5 | Nhóm đối tượng có mức trợ cấp 480.000 đồng/tháng (hệ số 3,0) | ||
| Gia đình, cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 67 nhận nuối trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.. | |||
| Hộ gia đình quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 67 có 3 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ. | |||
| 6 | Nhóm đối tượng có mức trợ cấp 640.000 đồng/tháng (hệ số 4,0) Hộ gia đình quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 67 có 4 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ. | ||
| 7 | Nhóm đối tượng sống trong Nhà xã hội (trợ cấp 320.000 đ/tháng (hệ số 2) | ||
| Trẻ em và người chưa thành niên quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 67. | |||
| Người cao tuổi quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 67 không có điều kiện sống tại gia đình. | |||
| Người nhiễm HIV/AIDS quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 67, không còn khả năng lao động thuộc hộ gia đình nghèo, không có điều kiện sống tại gia đình |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 232912007/QĐ-UBND ngày 16/8/2007)
| TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ | Mẫu số 8 |
BÁO CÁO SỐ LIỆU ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
(Dùng cho cấp huyện, tỉnh)
| TT | Đối tượng | Số năm trước | Số năm hiện tại |
| I | ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP TẠI CỘNG ĐỔNG | ||
| 1 | Trẻ em | ||
Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mổ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. | |||
| 2 | Người cao tuổi | ||
- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; - Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo. | |||
| 3. | Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội | ||
| 4 | Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo. | ||
| 5 | Người tâm thần | ||
| Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thẫn phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi; nương tưa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo. | |||
| 6 | Người nhiễm HIV/AIDS không cồn khả nãng lao đông, thuộc hộ gia đình nghèo, được cơ quan y tế có thẩm quyền kết luận nhiễm HIV/AIDS | ||
| 7 | Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi | ||
| 8 | Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ. | ||
| 9 | Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp đụng đến dưới 18 tuổi | ||
| II | ĐỐI TƯỢNG Ở NHÀ XÃ HỘI | ||
| Trẻ em | |||
| Người cao tuổi | |||
| Người nhiễm HIV/AIDS | |||
| ra | ĐỐI TƯỢNG Ở CƠ SỞ BTXH | ||
| - Trẻ em và người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề | |||
| - Người cao tuổi | |||
| - Người tàn tật | |||
| -Người nhiễm HIV/AIDS | |||
| - Người bị tâm thần mãn tính |
(Ban hành kèm theo Quyết định số2329120Ơ7IQĐ-UBND ngày 16/812007)
TỈNH, THÀNH PHỐ: .......................... TÊN CƠ QUAN (XÃ) ........................... | Mẫu số 9 |
| STT | Số người bị đói (người) | Họ và tên số người chết | Họ và tên người mất tích | Họ và tên người bị thương nặng | Tình trạng nhà | Số tiền trợ giúp (1000đ) | Số gạo Kg | ||||||
| Di dời khẩn cấp | Đổ | Sập | Trôi | Cháy | Hỏng nặng | ||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Ghi chú: - Cấp xã báo cáo thì ghi tên Chủ hộ ở cột B - Cấp huyện, cấp tỉnh báo cáo: + Cột B: Ghi tên cấp xã, cấp huyện + Cột 1,2,3,4 ghi số lượng người + Cột 5, 6,7,8, 9,10 ghi số lượng nhà | Ngày…tháng…năm… CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN (Ký tên và đóng dấu) |
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 30 mẫu Bảo trợ xã hội hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.