vanban.org

Mẫu nhà văn hóa, khu thể thao cấp xã, thôn; khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trường mầm non; khối phòng học tập trường tiểu học và trung học cơ sở; các hạng mục phụ trợ (khu vệ sinh, cổng, hàng rào). (Mẫu số 03 - Quyết định 70/2026/QĐ-UBND của Lào Cai)

Căn cứ: Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Lào Cai Ban hành 05/09/2026 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 03:

QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU

CÔNG TRÌNH NHÀ VĂN HÓA, KHU THỂ THAO CẤP XÃ, THÔN; KHỐI PHÒNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ TRƯỜNG MẦM NON; KHỐI PHÒNG HỌC TẬP TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ; CÁC HẠNG MỤC PHỤ TRỢ

1. Phạm vi áp dụng

Quy trình bảo trì này áp dụng đối với các công trình Nhà văn hóa, khu thể thao cấp xã, thôn; phòng học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; các hạng mục phụ trợ (khu vệ sinh, cổng, hàng rào, sân trường)

Nội dung quy trình này có thể được thay đổi khi có sự thay đổi về pháp luật liên quan đến công tác bảo trì hoặc khi nhà sản xuất cập nhật chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật liệu, thiết bị sử dụng.

2. Phương pháp và tần suất kiểm tra

Việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ thực hiện theo Bảng 1 nhằm phát hiện dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.

Bảng 1. Đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra

STT Đối tượng kiểm tra Phương pháp kiểm tra Tần suất kiểm tra
Kiểm tra thường xuyên Kiểm tra định kỳ
1 Tường trong nhà, ngoài nhà (nhà văn hóa, hội trường) Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần) bề mặt tường, những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống thoát nước; vị trí tường tiếp giáp với cột, đầu trên tường tiếp giáp dầm sàn. Phát hiện: nứt, nghiêng tường; bong tróc vữa trát; bong tróc sơn, rêu mốc.   Hằng năm
2 Sàn nhà (phòng họp, hội trường, hành lang, tiền sảnh) Quan sát bằng mắt, gõ, dùng thước: bong tróc lớp bảo vệ sàn bê tông, gỉ sét cốt thép; nứt vỡ, phồng rộp gạch lát; mài mòn, giảm khả năng chống trơn. Trong quá trình sử dụng Hằng năm
3 Cửa đi (khung nhôm kính, khung gỗ, sắt) Quan sát bằng mắt và sử dụng thử: khung cánh cửa, tấm pano, nan chớp, kính; bản lề, liên kết cánh – khuôn – tường; tay nắm, chốt, khóa; bề mặt sơn/phủ. Trong quá trình sử dụng Hằng năm
4 Cửa sổ (nhà văn hóa, hội trường) Quan sát bằng mắt và sử dụng thử: khung cánh, kính/nan chớp; bản lề, chốt, móc; liên kết khuôn – tường; rãnh trượt. Trong quá trình sử dụng Hằng năm
5 Trần nhà (phòng họp, hội trường, hành lang) Quan sát bằng mắt, thước: vết nứt, gãy tấm trần; ố màu, thấm; tình trạng con lươn, kẹp treo; bụi bẩn.   Hằng năm
6 Mái công trình, sê nô, máng thu nước Quan sát bằng mắt: khung thép mái, ngói/tôn/sàn mái; lớp chống thấm; ống thoát nước mái và liên kết; phễu thu, rãnh thu nước; tình trạng tắc nghẽn.   Trước và sau mùa mưa
7 Kết cấu bê tông cốt thép (cột, dầm, sàn, móng bậc thềm) Quan sát bằng mắt, thước hoặc thiết bị chuyên dùng: độ nghiêng, võng, biến dạng; vết nứt; ăn mòn bê tông; bong tróc lớp bảo vệ; gỉ cốt thép.   Theo mục 5
8 Kết cấu mái thép (vì kèo, đòn tay, xà gồ) Quan sát bằng mắt, thiết bị đo: gỉ sét, biến dạng, cong vênh; tình trạng bu lông, mối hàn liên kết; bong tróc sơn bảo vệ.   Hằng năm
9 Sân khấu, bục phát biểu (nếu có) Quan sát bằng mắt, sử dụng thử: kết cấu khung sàn sân khấu; mặt sàn gỗ/gạch; bậc lên xuống; hệ thống đèn sân khấu và dây điện. Trong quá trình sử dụng Hằng năm
10 Bàn ghế, trang thiết bị nội thất (ghế hội trường, bàn hội nghị, tủ, giá) Quan sát bằng mắt và sử dụng thử: kết cấu bàn ghế (gãy, cong, gỉ sét, mục); bu lông, vít liên kết; bề mặt sơn/phủ; tình trạng nệm ghế (nếu có). Trong quá trình sử dụng Hằng năm
11 Hệ thống âm thanh, loa đài, thiết bị hội họp (micro, bộ khuếch đại) Quan sát, vận hành thử: tiếng rè, nhiễu, mất âm; dây kết nối; nguồn điện; tình trạng vỏ thiết bị. Trong quá trình sử dụng Hằng năm
12 Hệ thống điện (chiếu sáng, ổ cắm, cầu dao, hệ thống truyền tín hiệu) Quan sát bằng mắt, sử dụng thử: tình trạng làm việc, các liên kết, ổ cắm, công tắc, cầu dao, bóng đèn. Trong quá trình sử dụng Hằng năm
13 Hệ thống chống sét Quan sát bằng mắt, thiết bị đo: tình trạng dây dẫn, kim thu sét, điện trở tiếp địa, các liên kết.   Trước mùa mưa
14 Hệ thống cấp, thoát nước; thiết bị vệ sinh; bồn nước Kiểm tra rò rỉ; độ bền phụ kiện, liên kết; vận hành thiết bị; tình trạng bồn chứa nước. Trong quá trình sử dụng; khi lượng nước tăng bất thường hoặc thấm dột Hằng năm
15 Nhà vệ sinh (độc lập hoặc gắn với nhà văn hóa) Quan sát bằng mắt, vận hành thử: gạch ốp lát; thiết bị vệ sinh; cấp thoát nước; thông gió, chiếu sáng; mùi hôi, tắc nghẽn. Trong quá trình sử dụng Hằng năm
16 Máy điều hòa không khí (nếu có) Quan sát bằng mắt, vận hành thử: làm mát, tiếng ồn bất thường, rò rỉ nước ngưng, tình trạng bộ lọc. Trong quá trình sử dụng 3 tháng/lần
17 Bình chữa cháy, thiết bị PCCC Quan sát bằng mắt: rò rỉ, áp suất, tem kiểm định, hạn sử dụng, giá treo.   Hằng năm
18 Sân thể thao (mặt sân bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, cầu lông…) Quan sát bằng mắt, thước: nứt nẻ, sụt lún, trơn trượt, ứ đọng nước; vạch kẻ sân; hệ thống thoát nước mặt sân. Trong quá trình sử dụng Hằng năm
19 Khung cầu môn, trụ lưới, cột bóng chuyền, cột cầu lông và các thiết bị thể thao ngoài trời Quan sát bằng mắt: gỉ sét, biến dạng, gãy vỡ; chân đế, neo cố định xuống nền/móng; lưới (rách, hỏng). Trong quá trình sử dụng Hằng năm
20 Khán đài, hàng ghế ngồi xem (nếu có) Quan sát bằng mắt, sử dụng thử: kết cấu bê tông/thép; bề mặt ngồi; lối đi, bậc thang; tay vịn; mái che khán đài.   Hằng năm
21 Hàng rào, cổng sân thể thao, tường bao Quan sát bằng mắt: nứt nẻ, nghiêng lún tường bao; gỉ sét, biến dạng hàng rào/cổng; bản lề, khóa, liên kết cổng với trụ. Trong quá trình sử dụng Hằng năm
22 Hệ thống chiếu sáng sân thể thao, đường nội bộ Quan sát bằng mắt, vận hành thử: bóng đèn, chụp đèn; cột đèn (nghiêng, gỉ sét); dây dẫn, hộp điện ngoài trời.   Hằng năm
23 Đường nội bộ, sân bãi chung, vỉa hè nội khu Quan sát bằng mắt, thước: nứt nẻ, sụt lún mặt đường; thoát nước mặt; gờ giảm tốc, vạch sơn. Trong quá trình sử dụng Hằng năm

Ghi chú: Các đối tượng vật liệu, thiết bị khác có thể được xem xét bổ sung vào quá trình kiểm tra nhằm đảm bảo tất cả các vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình được bảo trì theo đúng quy định.

Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như: gió bão, lốc xoáy, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ và các tác động bất thường khác; hoặc khi công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác.

3. Chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng, bảo trì công trình

Quy định thời gian thực hiện bảo dưỡng, bảo trì, cách thức thực hiện đối với vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình theo Bảng 2. Tuy nhiên, các quy định này sẽ được xem xét lại nếu có chỉ dẫn khác của nhà sản xuất.

Bảng 2. Công việc bảo dưỡng, bảo trì

STT Tên hạng mục Chu kỳ bảo dưỡng Chu kỳ bảo trì định kỳ Mô tả công việc bảo dưỡng Mô tả sửa chữa định kỳ
1 Tường ngoài nhà Hằng năm Mục 5 Dùng chất làm sạch, chổi mềm lau sạch bụi và vết bẩn; xử lý rêu mốc. Khi bong tróc, nứt nẻ, ố bẩn ≥ 40% diện tích: sơn lại toàn bộ.
2 Tường trong nhà Hằng năm Mục 5 Lau sạch bụi bẩn, vết ẩm; xử lý vết nứt nhỏ bằng bả matit, sơn vá. Khi bong tróc ≥ 40%: bả matit và sơn lại toàn bộ.
3 Cửa đi Hằng năm Mục 5 Vệ sinh khung cánh, kính; tra dầu bản lề; kiểm tra tay nắm, chốt, khóa. Tra dầu trục, bản lề; thay gioăng cao su; bơm keo silicon; thay kính vỡ; thay bộ phận hư hỏng nặng.
4 Cửa sổ Hằng năm Mục 5 Vệ sinh khung cánh, kính; kiểm tra chốt, bản lề, rãnh trượt. Tra dầu bản lề; thay gioăng, kính vỡ; điều chỉnh rãnh trượt; thay bộ phận hư hỏng nặng.
5 Vách kính cố định (nếu có) 3 tháng Mục 5 Lau sạch bụi, vết bẩn bám trên bề mặt kính và khung. Tra dầu mỡ vào trục, bản lề; thay gioăng cao su; bơm keo silicon tại vị trí hở.
6 Trần nhà (phòng họp, hội trường) Hằng năm Mục 5 Vệ sinh bề mặt trần; kiểm tra con lươn, kẹp treo; sơn vá vết bẩn nhỏ. Thay tấm trần nứt gãy, ố thấm; thay hệ thống trần khi xuống cấp.
7 Mái công trình, sê nô Hằng năm Mục 5 Vệ sinh sê nô, phễu thoát nước; dùng keo Silicon bịt vị trí cong vênh, dột. Chống thấm lại toàn bộ sê nô; gia cố vị trí cong vênh, dột; thay ngói/tôn hỏng.
8 Kết cấu bê tông cốt thép Hằng năm Mục 5 Trám vá vết nứt nhỏ, bong tróc lớp bảo vệ; sơn chống gỉ cốt thép lộ ra. Kiểm định kết cấu 5 năm/lần (không khoan lấy mẫu); xử lý theo khuyến nghị kiểm định.
9 Kết cấu mái thép (vì kèo, đòn tay, xà gồ) Hằng năm Mục 5 Sơn vá vị trí bong rộp, gỉ sét; kiểm tra bu lông, mối hàn liên kết. Sơn lại toàn bộ kết cấu thép; xiết lại toàn bộ bu lông; hàn gia cường vị trí gỉ nặng.
10 Sân khấu, bục phát biểu Hằng năm Mục 5 Vệ sinh bề mặt sàn; kiểm tra kết cấu khung; tra dầu bản lề, điều chỉnh bậc lên xuống. Thay thế ván sàn mục hỏng; gia cố kết cấu khung; sơn lại bề mặt; thay bóng đèn sân khấu.
11 Bàn ghế, nội thất hội trường Hằng năm Mục 5 Xiết chặt bu lông, vít; vệ sinh bề mặt; sơn vá vị trí bong tróc. Thay thế bàn ghế hư hỏng nặng; thay nệm ghế (nếu có); thanh lý và mua sắm bổ sung.
12 Hệ thống âm thanh, loa đài Hằng năm hoặc khi sự cố Mục 5 Vệ sinh thiết bị; kiểm tra dây kết nối, giá đỡ loa; vận hành thử. Thay thế thiết bị hỏng (loa, ampli, micro, dây tín hiệu); nâng cấp hệ thống khi xuống cấp.
13 Hệ thống điện Hằng năm hoặc sự cố Mục 5 Thay dây hỏng; kiểm tra mạch đấu nối; thay bóng đèn, công tắc, ổ cắm hỏng. Thay thiết bị hỏng; nâng cấp toàn bộ hệ thống khi xuống cấp.
14 Máy điều hòa không khí (nếu có) 3 tháng hoặc sự cố Mục 5 Vệ sinh dàn lạnh, lưới lọc; kiểm tra gas, dây đồng, nước ngưng; vận hành thử. Máy dùng từ 10 năm trở lên: kiểm tra, thay thế theo khuyến cáo NSX.
15 Hệ thống chống sét Hằng năm Mục 5 Kiểm tra, gia cường kết cấu giảm yếu; đo điện trở tiếp địa. Thay thế bộ phận hỏng; lắp đặt lại chắc chắn; bổ sung nếu không đạt tiêu chuẩn.
16 Hệ thống cấp, thoát nước; thiết bị vệ sinh Hằng năm hoặc sự cố Mục 5 Kiểm tra rò rỉ; thay phao đóng ngắt; dùng hóa chất thông tắc định kỳ. Thay thiết bị vệ sinh, phụ kiện; thay đường ống khi xuống cấp.
17 Bồn nước 6 tháng Mục 5 Dọn vệ sinh trong bồn; kiểm tra, khắc phục rò rỉ; thay phao đóng ngắt. Thay thế bồn khi hư hỏng không còn sử dụng được.
18 Nhà vệ sinh Hằng ngày Mục 5 Vệ sinh toàn bộ; kiểm tra thiết bị, vòi nước; khơi thông tắc nghẽn. Thay gạch bong vỡ; chống thấm sàn; thay thiết bị hỏng; cải tạo thông gió, chiếu sáng.
19 Sân thể thao (mặt sân) Hằng năm Mục 5 Vệ sinh bề mặt sân; lấp vá vết nứt nhỏ; kiểm tra thoát nước mặt sân. Thay thế bề mặt sân xuống cấp; sửa chữa nền sân sụt lún; nâng cấp hệ thống thoát nước.
20 Khung cầu môn, trụ lưới, cột và thiết bị thể thao ngoài trời Hằng năm Mục 5 Vệ sinh; sơn vá vị trí rỉ sét; kiểm tra chân đế, neo giữ. Sơn lại toàn bộ; gia cố hoặc thay thế cấu kiện hỏng; thay lưới rách hỏng.
21 Khán đài, ghế ngồi (nếu có) Hằng năm Mục 5 Vệ sinh bề mặt; kiểm tra kết cấu bê tông/thép; kiểm tra tay vịn, bậc thang. Trám vá vết nứt bê tông; sơn lại kết cấu thép; thay thế bộ phận hỏng.
22 Hàng rào, cổng, tường bao Hằng năm Mục 5 Vệ sinh; sơn vá vị trí gỉ sét, bong tróc; tra dầu bản lề, khóa cổng. Sơn lại toàn bộ; gia cố vị trí nghiêng nứt; thay thế cấu kiện hỏng.
23 Hệ thống chiếu sáng sân thể thao, đường nội bộ Hằng năm Mục 5 Thay bóng đèn hỏng; kiểm tra dây dẫn, hộp điện; kiểm tra cột đèn. Thay thế cột đèn gỉ sét nặng; nâng cấp đèn LED tiết kiệm điện; sơn lại cột đèn.
24 Đường nội bộ, sân bãi chung Hằng năm Mục 5 Lấp vá vết nứt nhỏ; vệ sinh bề mặt; khơi thông thoát nước mặt sân. Thay thế bề mặt mặt đường/sân xuống cấp; sửa chữa nền sụt lún; sơn lại vạch và ký hiệu.
25 Bình chữa cháy, thiết bị PCCC Hằng năm Hằng năm Vệ sinh, tẩy gỉ vị trí đóng mở; kiểm tra áp suất, hạn sử dụng. Thay thế toàn bộ bình và thiết bị PCCC theo thời gian quy định.

Ghi chú: (*) Các hạng mục chỉ có tại nhà văn hóa cấp xã hoặc công trình có quy mô lớn hơn sẽ được bổ sung vào kế hoạch bảo trì cụ thể của từng công trình.

4. Chỉ dẫn thay thế định kỳ thiết bị và phương pháp sửa chữa hư hỏng

a) Chỉ dẫn thay thế định kỳ thiết bị lắp đặt vào công trình

Thiết bị lắp đặt vào công trình được thay thế khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Thiết bị đã qua kiểm tra, đánh giá không còn khả năng sử dụng an toàn;

- Tiếp tục sử dụng gây mất an toàn cho người và công trình;

- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng vượt quá 50% nguyên giá thiết bị;

- Thiết bị hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất hoặc pháp luật.

Lưu ý đặc thù đối với thiết bị thể thao ngoài trời: Cần thay thế ngay khi phát hiện gãy, vỡ, biến dạng, gỉ sét nặng gây nguy hiểm cho người sử dụng; không nên chờ đến kỳ bảo trì định kỳ.

b) Phương pháp sửa chữa các hư hỏng thường gặp

Một số phương pháp sửa chữa các hư hỏng thường gặp trong quá trình sử dụng, bảo dưỡng công trình thực hiện theo Bảng 3. Khi thực hiện sửa chữa định kỳ phải lập hồ sơ bảo trì công trình theo quy định.

Bảng 3. Phương pháp sửa chữa hư hỏng thường gặp

STT Phân loại hư hỏng Nguyên nhân Phương pháp khắc phục
1 Màng sơn bị rêu mốc (đốm xanh, nâu, đen) Sơn trên mặt rêu mốc chưa xử lý; sơn kém chất lượng; bề mặt thường xuyên tiếp xúc nước. Chà rửa toàn bộ bằng dung dịch tẩy chuyên dụng, làm phẳng mặt. Dùng sơn lót chống kiềm và sơn phủ chất lượng cao.
2 Màng sơn bị phân hóa (bột phấn) Sơn kém chất lượng; pha quá loãng; bề mặt xử lý chưa kỹ. Loại bỏ bụi phấn bằng bàn chải lông cứng hoặc bàn chải kim loại. Sơn lại sau khi làm sạch bề mặt.
3 Màng sơn bị nứt Sơn độ bám dính thấp; sơn quá mỏng hoặc quá dày; không dùng sơn lót. Cạo bỏ sơn nứt bằng bàn chải kim loại, đánh nhám, làm sạch rồi sơn lót và sơn phủ lại.
4 Màng sơn bị bong tróc Tường bị thấm; bề mặt chuẩn bị kém; sơn kém chất lượng. Chống thấm tường; loại trừ nguồn ẩm, bịt kín chỗ hở; chà sơn tróc; dùng sơn chống kiềm và sơn phủ.
5 Màng sơn bị muối hóa (vết trắng xuất hiện trên bề mặt) Chuẩn bị bề mặt chưa kỹ; hơi ẩm thoát ra từ bên dưới xuyên qua tường gạch. Xác định và loại trừ nguồn ẩm: sửa mái, vệ sinh máng thu nước, bịt vết nứt trong tường bằng chất chống thấm trước khi sơn lại.
6 Nứt mai rùa lớp vữa trát Xi măng yếu; tỉ lệ nước/xi măng lớn; nhiệt độ cao, không bảo dưỡng; không để khe phân cách. Điều tra nguyên nhân. Vết nứt nhỏ, không phồng: không xử lý. Vết nứt lớn: chèn vữa xi măng (keo epoxy). Nứt do kết cấu: xử lý cùng với kết cấu.
7 Sê nô bị thấm, dột Ứ đọng nước; lỗ thoát nước bị tắc; lớp chống thấm suy giảm. Vệ sinh, thông lỗ thoát nước; bơm keo Silicon vào vị trí cong vênh; chống thấm lại toàn bộ sê nô bằng vật liệu chuyên dụng.
8 Cửa nhôm kính bị sệ cánh, khó đóng mở Kính và nhôm chưa liên kết đủ chặt bằng Silicon; ốc vít gỉ làm kết cấu lỏng. Thay ốc vít bên trong; định hình lại khung cửa; bóc keo cũ; ổn định khung rồi trét keo Silicon mới (loại tốt) giữa kính và nhôm.
9 Chất lượng kín khít cửa sổ kém Mất băng nilong, băng cao su; chọn dùng không đúng; chất lượng vật liệu kém; keo silicon bơm quá mỏng. Bổ sung băng bịt kín kịp thời; dùng keo silicon chèn khe hoặc phủ lớp keo dính trên băng cao su; bơm keo silicon đủ dày tại các góc chuyển.
10 Gạch lát sàn bị bung, vỡ, không phẳng Thi công cẩu thả; gạch kém chất lượng; nền không đầm kỹ; va chạm. Bóc gạch hỏng, xử lý nền phẳng sạch, thi công lại bằng gạch tương đương. Sử dụng đội thợ chuyên nghiệp và vật liệu gắn kết đúng chủng loại.
11 Thấm nền nhà vệ sinh Thấm xuyên sàn qua ống thoát; thấm qua chân tường. Bóc dỡ gạch lát, vữa lót; xử lý toàn bộ cấu tạo thoát nước; chống thấm lại sàn và chân tường bằng vật liệu chuyên dụng rồi lát gạch lại.
12 Nước mưa chảy ngược vào nhà Bậu cửa sổ dốc ngược vào trong; mối liên kết khung – tường hở. Đục vữa bậu cửa, trát lại tạo dốc ra ngoài; bơm keo silicon bịt toàn bộ mối nối khung – tường; khoan lỗ thoát nước rãnh đáy cửa 1–2 mm.
13 Nước mưa làm bẩn mặt tường ngoài Mái hiên, ô văng chưa làm rãnh thoát nước; nước mưa chảy theo mặt tường. Đục rãnh thoát nước phía dưới mép ô văng, mái hiên; xử lý trát hoặc tạo hình trong cao ngoài thấp để thoát nước ra ngoài.
14 Kết cấu thép mái (vì kèo, xà gồ) bị gỉ sét Lớp sơn bảo vệ bong tróc; không bảo dưỡng định kỳ; tiếp xúc ẩm. Đánh sạch gỉ bằng bàn chải thép hoặc máy mài; sơn lót chống gỉ; sơn phủ kết cấu thép đúng số lớp theo TCVN 8790:2011. Hàn gia cường vị trí bị gỉ ăn mòn nặng.
15 Mặt sân thể thao bị nứt, sụt lún Nền đất yếu; tải trọng tập trung; ảnh hưởng nước ngầm; co ngót bê tông. Điều tra nguyên nhân lún. Vá vết nứt bằng vữa xi măng đàn hồi. Xử lý sụt bằng bơm vữa bổ sung nền. Quan trắc lún nếu xuống cấp nghiêm trọng.
16 Thiết bị thể thao ngoài trời (khung cầu môn, cột lưới) bị gỉ sét, gãy Thiếu sơn bảo vệ; va chạm; vật liệu kém chất lượng; lắp đặt không vững chắc. Đánh sạch gỉ; sơn lót và sơn phủ lại. Hàn hoặc thay cấu kiện gãy. Gia cố lại chân đế, neo cố định. Tháo bỏ nếu hư hỏng nặng, nguy hiểm cho người sử dụng.
17 Hệ thống điện (công tắc, ổ cắm, cầu dao) cháy, nóng Quá tải; tiếp xúc kém; thiết bị kém chất lượng; dây dẫn không đúng tiết diện. Ngắt nguồn ngay; kiểm tra tải và tiết diện dây; thay thiết bị và dây dẫn đúng chủng loại; đấu nối lại chắc chắn theo quy chuẩn an toàn điện.
18 Đường ống nước bị rò rỉ Ăn mòn; chấn động; thi công mối nối kém; ống lão hóa. Xác định vị trí rò rỉ trong tường, trần, nền để có phương án xử lý cụ thể; cắt đoạn ống hỏng, thay ống và phụ kiện mới đúng chủng loại; thử áp sau khi sửa.

5. Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và thời gian sử dụng công trình

- Hằng năm, phải tổ chức lập kế hoạch bảo trì theo quy định của pháp luật trên cơ sở kiểm tra hiện trạng công trình, quy trình bảo trì mẫu và thực hiện bảo trì công trình như sau:

- Bảo dưỡng công trình hằng năm theo nội dung Bảng 2.

- Sửa chữa định kỳ:

+ Đối với công trình xây dựng mới: Thời điểm tiến hành sửa chữa định kỳ lần đầu không quá 8 năm tính từ khi đưa công trình vào sử dụng.

+ Đối với công trình đã đưa vào sử dụng: Thời gian tiến hành sửa chữa định kỳ không quá 5 năm/lần.

+ Đối với công trình đã quá niên hạn sử dụng nhưng được phép tiếp tục sử dụng: Thời gian tiến hành sửa chữa định kỳ không quá 3 năm/lần.

- Sửa chữa đột xuất khi kiểm tra đột xuất phát hiện có hư hỏng ảnh hưởng đến an toàn sử dụng.

Lưu ý riêng đối với sân thể thao: Ngoài chu kỳ kiểm tra định kỳ hằng năm, cần kiểm tra bất thường sau mỗi trận mưa lớn, bão, lũ để kịp thời phát hiện hư hỏng và ngăn chặn nguy cơ tai nạn cho người sử dụng.

- Thời gian sử dụng công trình: Khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.

6. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì

a) Yêu cầu chung

Trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn và các biện pháp cần thiết khác để:

- Bảo vệ cho người làm việc tại khu vực bảo trì và người ở khu vực lân cận trước các nguy cơ gây suy giảm sức khỏe, thương tật, tử vong phát sinh từ công trường;

- Đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài khu vực bảo trì; không làm ảnh hưởng đến các hoạt động văn hóa, thể thao cộng đồng diễn ra ở khu vực lân cận.

b) Nhận diện và kiểm soát vùng nguy hiểm

Trước khi và trong quá trình triển khai các hoạt động bảo trì, người sử dụng lao động phải nhận diện các yếu tố nguy hiểm, xác định các vùng nguy hiểm tại khu vực bảo trì. Vùng nguy hiểm phải được thiết lập và kiểm soát bằng các biện pháp sau:

- Có rào chắn hoặc biện pháp che chắn chắc chắn để ngăn ngừa người dân, đặc biệt là trẻ em xâm nhập khu vực bảo trì;

- Có các phương tiện cảnh báo, biển báo, chỉ dẫn cụ thể, dễ nhận biết;

- Có người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra vào tại khu vực đang thực hiện bảo trì.

c) Lưu ý đặc thù khi bảo trì sân thể thao và khu vực ngoài trời

Khi thực hiện bảo trì tại các khu vực ngoài trời như sân thể thao, sân bãi cộng đồng:

- Không thực hiện bảo trì, sửa chữa khi có sự kiện cộng đồng hoặc hoạt động thể thao đang diễn ra trong khu vực;

- Ưu tiên bố trí bảo trì vào thời điểm ít người sử dụng (sáng sớm, buổi trưa, ngày thường);

- Đặt biển cảnh báo rõ ràng và rào chắn an toàn tại khu vực sân đang sửa chữa.

7. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

- QCVN 03:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng;

- QCXDVN 05:2008 - Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe;

- TCVN 5674:1992 - Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9377:2012 - Công tác hoàn thiện - Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 7899:2008 - Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và gán gạch;

- TCVN 9366-1:2012 - Cửa đi, cửa sổ - Phần 1: Cửa gỗ;

- TCVN 9366-2:2012 - Cửa đi, cửa sổ - Phần 2: Cửa kim loại;

- TCVN 8790:2011 - Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu;

- TCVN 5718:1993 - Mái và sàn bê tông cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước;

- TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;

- TCVN 3890:2023 - Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí;

- TCVN 13471:2022 - Bảo trì công trình xây dựng - Yêu cầu chung;

- TCVN 4205:2012 – Thiết bị thể dục thể thao ngoài trời – Yêu cầu an toàn;

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan;

- Trường hợp các quy chuẩn, tiêu chuẩn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định hiện hành.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 15 mẫu Xây dựng hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Xây dựng mới

Xem tất cả
Mẫu văn bản chấn chỉnh
Mẫu số 07 - Thông tư 73/2026/TT-BXD
Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành
Mẫu số 06 - Thông tư 73/2026/TT-BXD
Mẫu biên bản kiểm tra
Mẫu số 05 - Thông tư 73/2026/TT-BXD
Mẫu kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
Mẫu số 04 - Thông tư 73/2026/TT-BXD
Mẫu quyết định kiểm tra chuyên ngành
Mẫu số 03 - Thông tư 73/2026/TT-BXD
Mẫu đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề
Mẫu số 01 - Thông tư 73/2026/TT-BXD

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 07 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 05b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 05a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 04b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 04a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026