vanban.org

Mẫu công trình thuỷ lợi nhỏ (kênh tưới, cống tiểu câu (cống tưới), kênh qua đường). (Mẫu số 02 - Quyết định 70/2026/QĐ-UBND của Lào Cai)

Căn cứ: Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Lào Cai Ban hành 05/09/2026 Cập nhật 30/09/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 02:

QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU

CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI NHỎ (KÊNH TƯỚI, CỐNG TIỂU CÂU (CỐNG TƯỚI), KÊNH QUA ĐƯỜNG)

1. Phạm vi áp dụng: Quy trình bảo trì này được áp dụng đối với các loại công trình thuỷ lợi nhỏ.

2. Phương pháp kiểm tra

a) Việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ thực hiện theo Bảng 1 nhằm phát hiện dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.

Bảng 1: Đối tượng, phương pháp kiểm tra

STT Đối tượng Phương pháp kiểm tra Tần suất kiểm tra

Kiểm tra

thường

xuyên

Kiểm tra định kỳ
1 Bể xả cát+tràn đầu kênh

Quan sát bằng mắt:

- Kiểm tra thành, đáy bể có bị nứt, bị gãy, vỡ;

- Kiểm tra cánh phai, hèm phai cửa xả cát có bị nứt vỡ, hở; có nâng/hạ bình thường không;

- Kiểm tra lượng bùn cát bồi lấp trong lòng bể.

Trong quá trình sử dụng 03 tháng/01 lần và sau các đợt mưa lũ.

2

Tuyến kênh bê tông (kênh chuyển tiếp, kênh dẫn nước tưới)

Quan sát bằng mắt:

- Kiểm tra thành, đáy kênh có bị nứt, bị gãy, hay có vết thấm;

- Kiểm tra đất đắp bờ kênh có bị xói lở, sụt lún;

- Kiểm tra mái taluy dương có bị sụt sạt, vùi lấp kênh;

- Kiểm tra lượng bùn cát bồi lắng trong lòng kênh.

Trong quá trình sử dụng 03 tháng/01 lần.
3 Tuyến kênh bằng ống (ống thép hoặc ống nhựa)

Quan sát bằng mắt:

- Kiểm tra các đoạn ống nổi có bị vỡ, bị gãy, bị hở mối nối; kiểm tra mố/trụ đỡ ống có bị nứt, gãy;

- Kiểm tra các đoạn ống chôn ngầm có dấu hiệu bị đào, đục phá;

- Quan sát lưu lượng nước tại cửa ra ống để xác định ống có bị tắc.

- Kiểm tra các đoạn ống nổi có bị vỡ, bị gãy, bị hở mối nối; kiểm tra mố/trụ đỡ ống có bị nứt, gãy, lún sụt, xói lở đất.

Trong quá trình sử dụng 03 tháng/01 lần.
4 Cầu máng bê tông cốt thép

Quan sát bằng mắt:

- Kiểm tra thân cầu máng có bị nứt, vỡ;

- Kiểm tra điểm nối tiếp cầu máng với kênh và đầu các nhịp cầu máng có bị rò rỉ nước;

- Kiểm tra trụ đỡ cầu máng có bị sụt lún, nứt, gãy, xói lở đất tại móng mố, trụ.

Trong quá trình sử dụng 06 tháng/01 lần.
5 Tràn qua kênh

Quan sát bằng mắt:

- Kiểm tra bê tông mặt tràn, tường tràn có bị nứt, vỡ;

- Kiểm tra đường tràn có bị bồi lắng cát, đá, cây cỏ gây ách tắc;

- Kiểm tra hạ lưu tràn có bị xói lở gây mất an toàn công trình.

Trong quá trình sử dụng 03 tháng/01 lần.
6 Cống lấy nước tưới (cống tiểu câu)

Quan sát bằng mắt:

- Kiểm tra cống có bị nứt, vỡ, rò rỉ nước;

- Kiểm tra cống có bị bồi lấp gây ách tắc.

Trong quá trình sử dụng 03 tháng/01 lần.

Các hạng mục công trình khác hoặc vật liệu, thiết bị khác có thể được xem xét bổ sung vào quá trình kiểm tra nhằm đảm bảo tất cả các hạng mục của công trình được xem xét bảo trì theo đúng quy định.

b) Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện khi hạng mục công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, giông, lốc, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi hạng mục công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.

3. Chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng, bảo trì công trình

Chỉ dẫn quy định thời gian thực hiện bảo trì, cách thức thực hiện đối với từng hạng mục công trình theo bảng 2. Tuy nhiên, các quy định này sẽ được xem xét lại nếu có các chỉ dẫn khác trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt.

Bảng 2. Công việc bảo dưỡng, bảo trì

STT

Tên

hạng

mục

Chu kỳ Mô tả công việc

Bảo

dưỡng

Bảo trì định kỳ Bảo dưỡng Sửa chữa định kỳ

1

Bể xả cát+tràn đầu kênh Hằng năm hoặc khi có sự cố Theo bảo trì định kỳ quy định tại mục 5

- Trám, trát vữa xi măng các vết nứt;

- Đắp đất bổ sung những vị trí bị xói lở xung quang bể;

- Vận hành cửa xả cát để xả lượng bùn cát tích tụ trong bể;

- Nạo vét, khơi thông kênh xả cát và đường tràn;

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
2

Tuyến kênh bê tông (kênh chuyển tiếp, kênh dẫn nước tưới)

Hằng năm hoặc khi có sự cố Theo bảo trì định kỳ quy định tại mục 5

- Trám, trát vữa xi măng các vết nứt;

- Đắp đất bổ sung những vị trí bờ kênh bị xói lở, sụt lún;

- Hót sạt các vị trí taluy dương sạt lở vùi lấp kênh;

- Nạo vét bùn cát trong lòng kênh;

- Phát dọn mái kênh, bờ kênh;

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
3 Tuyến kênh bằng ống (ống thép hoặc ống nhựa) Hằng năm hoặc khi có sự cố Theo bảo trì định kỳ quy định tại mục 5

- Kiểm tra, xử lý rò rỉ nước tại điểm tiếp xúc giữa ống và thành bể hoặc các vị trí đường ống bị ngoại lực tác động gây biến dạng, nứt vỡ;

- Xử lý các vết nứt của mố/trụ đỡ; đắp đất bổ sung vào chân mố/trụ đỡ.

- Kiểm tra các đoạn ống nổi có bị vỡ, bị gãy, bị hở mối nối; kiểm tra mố/trụ đỡ ống có bị nứt, gãy, lún sụt, xói lở đất.

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3

Thay thế ống tại vị trí biến dạng, nứt vỡ.

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3

4 Cầu máng bê tông cốt thép Hằng năm hoặc khi có sự cố Theo bảo trì định kỳ quy định tại mục 5

- Trám, trát vữa xi măng các vết nứt thành + đáy cầu máng, trụ đỡ, mố đỡ hai đầu;

- Xử lý các điểm rò rỉ nước bằng nhựa đường;

- Đắp đất bổ sung vào chân mố đỡ, trụ đỡ.

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
5 Tràn qua kênh Hằng năm hoặc khi có sự cố Theo bảo trì định kỳ quy định tại mục 5

- Trám, trát vữa xi măng các vết nứt mặt tràn, tường tràn;

- Nạo vét, khơi thông đường tràn;

- Đắp đất gia cố chân khay hạ lưu tràn.

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3
6 Cống lấy nước tưới (cống tiểu câu) Hằng năm hoặc khi có sự cố Theo bảo trì định kỳ quy định tại mục 5

- Trám, trát vữa xi măng các vết nứt thân cống;

- Nạo vét, khơi thông cống;

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3.

Thực hiện sửa chữa các hư hỏng theo chỉ dẫn tại Bảng 3

4. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình

Một số phương pháp sửa chữa các hư hỏng thường gặp trong quá trình sử dụng (sửa chữa thường xuyên), thực hiện bảo dưỡng công trình theo Bảng 3. Khi bộ phận, hạng mục công trình hư hỏng lớn thì thực hiện sửa chữa định kỳ; cần phải lập hồ sơ bảo trì công trình theo quy định tương ứng với hạng mục bảo trì.

Bảng 3 Phương pháp sửa chữa hư hỏng (sửa chữa thường xuyên)

Số TT Phân loại hư hỏng Nguyên nhân Phương pháp khắc phục
1 Xói lở đất đắp mang tường cánh, tường biên

- Do dòng chảy mặt khi có mưa gây xói lở;

- Do động vật đào hang, lỗ.

- Đối với xói lở bề mặt:

+ San tạo mặt bằng tại các vị trí bị xói lở, bổ sung đất đắp.

+ Sử dụng đầm đất cầm tay đầm chặt lớp đất đắp bổ sung;

- Đối với xói chân đập, chân tường: đắp bổ sung đất, lấp nhét kín các vị trí rò rỉ.

2 Bồi lắng, lấp cửa thu nước - Do mưa lũ cuốn theo bùn, cát, đá từ thượng lưu về.

- Nạo vét, hót dọn bùn cát, khơi thông dòng chảy ngoài suối vào cửa thu nước;

- Vận hành van xả (hoặc cửa xả), xả lượng bùn cát bồi lấp trong cửa thu nước.

3 Lưới chắn rác bị han gỉ, rong rêu bám

- Thường xuyên ngập nước;

- Lớp sơn chống gỉ bị ăn mòn, bong tróc.

- Tháo rời, vệ sinh sạch rong rêu, cạo sạch lớp gỉ;

- Sử dụng sơn chống gỉ sơn phủ, chờ khô lắp lại vào cửa thu nước.

4 Xói lở chân khay hạ lưu tràn đầu kênh, tràn qua kênh - Do dòng chảy khi có lũ lớn.

- Nếu xói lở ít: đắp đất bổ sung, đầm chặt;

- Nếu xói lở lớn, hở chân khay: sử dụng đá hộc xếp khan gia cố.

5 Xói lở, sạt bờ kênh

- Do lòng kênh bị ách tắc, nước trong kênh chảy tràn bờ;

- Do địa chất trên tuyến kênh yếu, kết hợp mưa lớn hoặc mưa kéo dài.

- Vớt dọn rác, nạo vét bùn cát khơi thông lòng kênh đảm bảo thông thoáng;

- Đắp đất bổ sung vị trí xói lở, sụt sạt;

- Trường hợp điểm xói lở, sụt sạt lớn cần đắp đất bằng hình thức bao tải đất, đóng cọc tre gia cố.

5. Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và thời gian sử dụng công trình

Hằng năm, phải tổ chức lập kế hoạch bảo trì theo quy định của pháp luật trên cơ sở kiểm tra hiện trạng công trình, tham khảo quy trình bảo trì mẫu và thực hiện bảo trì công trình như sau:

a) Bảo dưỡng công trình hằng năm.

- Sửa chữa định kỳ:

+ Đối với công trình xây dựng mới, thời điểm tiến hành sửa chữa định kỳ lần đầu không quá 8 năm tính từ khi đưa công trình vào sử dụng.

+ Đối với công trình đã đưa vào sử dụng, thời gian tiến hành sửa chữa định kỳ không quá 5 năm/1 lần.

+ Đối với công trình đã quá niên hạn sử dụng nhưng được phép tiếp tục sử dụng thì thời gian tiến hành sửa chữa định kỳ không quá 3 năm/1 lần.

- Sửa chữa đột xuất khi kiểm tra đột xuất có hư hỏng.

Khi thực hiện sửa chữa định kỳ phải khảo sát, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sửa chữa công trình, lập thiết kế, dự toán và thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về giá và pháp luật có liên quan.

b) Sử dụng công trình đúng công năng và chỉ dẫn kỹ thuật; tổ chức kiểm tra, phát hiện phần công trình, thiết bị hư hỏng để kịp thời khắc phục, sửa chữa.

c) Thời gian sử dụng công trình: Khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.

Trình tự, thủ tục, nội dung bảo dưỡng và sửa chữa thực hiện theo Điều 13, Điều 14 Thông tư 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi.

6. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng

a) Trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn và các biện pháp cần thiết khác để:

- Bảo vệ cho người làm việc tại khu vực bảo trì và người ở khu vực lân cận trước các nguy cơ gây suy giảm sức khỏe, thương tật, tử vong phát sinh từ công trường;

- Đảm bảo vệ sinh môi trường trong và ngoài khu vực bảo trì.

b) Trước khi và trong quá trình triển khai các hoạt động bảo trì, người sử dụng lao động phải căn cứ vào điều kiện thực tế, đặc điểm của công tác bảo trì, để nhận diện các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, xác định các vùng nguy hiểm, vùng nguy hại tại khu vực bảo trì và khu vực lân cận. Vùng nguy hiểm, vùng nguy hại phải được thiết lập, kiểm soát để đảm bảo an toàn bằng các biện pháp sau:

- Có rào chắn hoặc biện pháp che chắn chắc chắn để ngăn ngừa xâm nhập;

- Có các phương tiện cảnh báo, chỉ dẫn cụ thể;

- Có người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra, vào khu vực.

7. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

- QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thuỷ lợi, phòng chống thiên tai. Phần I Công trình thuỷ lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế;

- TCVN 8218:2009 Bê tông thủy công Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 9845:2013 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ;

- TCVN 9137-2023 Công trình thuỷ lợi - Đập bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 9377:2012 Công tác hoàn thiện Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9160:2010 Công trình thủy lợi Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng;

- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8304:2009 Công tác thuỷ văn trong hệ thống thuỷ lợi;

- TCVN 13615:2012 Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế.

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan;

- Trường hợp các quy chuẩn, tiêu chuẩn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định hiện hành.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Xem thêm 15 mẫu Xây dựng hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.

Mẫu Xây dựng mới

Xem tất cả
Mẫu văn bản chấn chỉnh
Mẫu số 07 - Thông tư 73/2026/TT-BXD
Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành
Mẫu số 06 - Thông tư 73/2026/TT-BXD
Mẫu biên bản kiểm tra
Mẫu số 05 - Thông tư 73/2026/TT-BXD
Mẫu kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
Mẫu số 04 - Thông tư 73/2026/TT-BXD
Mẫu quyết định kiểm tra chuyên ngành
Mẫu số 03 - Thông tư 73/2026/TT-BXD
Mẫu đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề
Mẫu số 01 - Thông tư 73/2026/TT-BXD

Mẫu mới cập nhật

Mẫu danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
Mẫu số 2.3 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
Mẫu số 2.2 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
Mẫu số 2.1 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
Mẫu số 1.4 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026