Mẫu đường giao thông nông thôn (Mẫu số 01 - Quyết định 70/2026/QĐ-UBND của Lào Cai)
Mẫu số 01:
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
1. Phạm vi áp dụng
Quy trình này áp dụng đối với công tác bảo trì (bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa nhỏ) đối với đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, có mặt đường chủ yếu bằng bê tông xi măng (BTXM).
2. Phương pháp và tần suất kiểm tra công trình
a) Các hình thức kiểm tra
| Hình thức | Tần suất | Người thực hiện | Phương pháp |
| Kiểm tra thường xuyên | 1 lần/tuần | Tổ bảo trì thôn | Đi bộ dọc tuyến, quan sát bằng mắt thường, ghi chép vào Sổ nhật ký |
| Kiểm tra định kỳ | 1 lần/quý (3 tháng/lần) hoặc 6 tháng/lần | Ban Quản lý đầu tư xây dựng cấp xã hoặc phòng chuyên môn cấp xã | Đi bộ/xe máy, đo đạc sơ bộ, chụp ảnh, lập Biên bản kiểm tra theo Phụ lục |
| Kiểm tra đột xuất | Ngay sau sự cố: mưa lũ, bão, xe quá tải gây hư hỏng... | Ban Quản lý đầu tư xây dựng cấp xã hoặc phòng chuyên môn cấp xã | Kiểm tra ngay, ưu tiên đảm bảo an toàn giao thông, lập biên bản và đề xuất phương án xử lý |
b) Nội dung kiểm tra
Khi kiểm tra, cần tập trung vào các hạng mục sau:
| STT | Hạng mục kiểm tra | Dấu hiệu nhận biết hư hỏng | Mức độ ưu tiên xử lý |
| 1 | Mặt đường | Ổ gà, lồi lõm >3cm; rãnh xói; mất vật liệu mặt đường; bùn đất bám | Cao - xử lý trong 7 ngày |
| 2 | Lề đường và taluy | Sụt lở taluy; lề đường thấp hơn mặt đường >5cm; cây cỏ che khuất tầm nhìn | Cao - xử lý trong 7 ngày |
| 3 | Hệ thống thoát nước (cống, rãnh) | Cống tắc; rãnh bị bồi lấp >50% tiết diện; nước đọng trên mặt đường | Rất cao - xử lý trong 3 ngày |
| 4 | Biển báo, cọc tiêu, hộ lan | Biển báo mờ, nghiêng, gãy, mất; cọc tiêu gãy; hộ lan biến dạng | Trung bình - xử lý trong 15 ngày |
| 5 | Cầu, cống (nếu có) | Tay vịn hỏng; bản mặt cầu nứt, gãy; bệ cống sụt lún | Rất cao - báo cáo ngay UBND xã |
| 6 | Chướng ngại vật trên đường | Đất đá rơi, cây đổ, rác thải trên đường | Rất cao - xử lý ngay trong ngày |
c) Ghi chép và báo cáo kết quả kiểm tra
- Tổ bảo trì ghi đầy đủ kết quả vào Sổ nhật ký bảo trì sau mỗi lần kiểm tra;
- Đối với kiểm tra định kỳ, lập Biên bản kiểm tra định kỳ có chữ ký xác nhận của Trưởng thôn và đại diện Ban Quản lý đầu tư xây dựng cấp xã hoặc phòng chuyên môn cấp xã;
- Khi phát hiện hư hỏng cần xử lý ngay, Tổ bảo trì lập Phiếu báo hư hỏng gửi Ban Quản lý đầu tư xây dựng cấp xã hoặc phòng chuyên môn cấp xã được giao trong vòng 24 giờ;
- Kết quả kiểm tra định kỳ được tổng hợp vào Báo cáo tình trạng công trình để làm căn cứ lập kế hoạch bảo trì năm sau.
3. Chỉ dẫn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên
Nguyên tắc chung: Ưu tiên phòng ngừa hơn sửa chữa. Xử lý kịp thời các hư hỏng nhỏ tránh để lan rộng thành hư hỏng lớn tốn kém. Bố trí công việc hợp lý, tập trung nhân lực vào thời điểm thuận lợi (trước và sau mùa mưa). Thực hiện an toàn lao động trong suốt quá trình bảo dưỡng.
3.1. Nền đường và lề đường
a) Phát cây, cắt cỏ, dọn dẹp thực vật
- Phạm vi thực hiện: Trên lề đường, mái taluy nền đắp và taluy dương chiều cao ≤4 m;
- Tiêu chuẩn sau bảo dưỡng: Cây cỏ không cao quá 0,2m; không che khuất cọc tiêu, biển báo;
- Trên taluy dương chiều cao >4 m: Không để cây có đường kính gốc >5 cm xõa cành xuống;
- Bụng đường cong và trong phạm vi 1m từ vai đường: Không để cây cao quá vai đường 0,2 m;
- Tần suất: Tối thiểu 2 lần/năm (trước mùa mưa tháng 4 - 5 và sau mùa mưa tháng 10 - 11);
- Dụng cụ: Dao phát, liềm, cưa tay, cuốc. Không cần thiết bị cơ giới.
b) Sửa chữa, đắp phụ lề đường
- Điều kiện can thiệp: Lề đường thấp hơn mép mặt đường >5 cm hoặc bị xói lõm;
- Vật liệu đắp: Đất sỏi ong, cấp phối đồi hoặc vật liệu hạt rời có độ chặt tốt (đầm đạt K ≥90%);
- Trình tự thực hiện:
+ Dọn sạch cỏ rác, đất bùn tại vị trí cần đắp;
+ Đổ vật liệu thành từng lớp dày không quá 20 cm;
+ Đầm chặt bằng đầm cóc hoặc lu tay;
+ San phẳng và tạo dốc ngang thoát nước (độ dốc ngang lề ≥3–4%);
+ Kiểm tra cao độ lề so với mép mặt đường.
c) Xử lý sạt lở taluy
- Khi phát hiện sạt lở, cần xác định quy mô và ảnh hưởng đến mặt đường;
- Với sạt lở nhỏ (khối lượng <10m³): Tổ bảo trì tự xử lý;
+ Dọn sạch đất đá sụt xuống, đặc biệt phần tắc nghẽn rãnh dọc;
+ Đắp trả lại mái taluy bằng đất đầm chặt và vỗ mái;
+ Khơi thông rãnh dọc để thoát nước;
Với sạt lở lớn (>10m³ hoặc ảnh hưởng đến mặt đường): Báo cáo ngay phòng chuyên môn xã để xin kinh phí sửa chữa;
Lưu ý: Không san gạt đất đá ra lề đường làm tôn cao lề, gây đọng nước.
3.2. Mặt đường
a) Vệ sinh mặt đường
- Thường xuyên: 1-2 lần/tháng hoặc sau mỗi trận mưa lũ;
- Khu vực dân cư tập trung: Tăng tần suất lên hằng ngày hoặc cách ngày;
- Nội dung: Quét bùn đất, rác thải; thu dọn đất đá rơi từ taluy; khơi thông thoát nước mặt;
- Dụng cụ: Chổi, cào, xẻng, xe cút kít. Không cần thiết bị cơ giới.
b) Vá ổ gà, bù phụ vật liệu mặt đường cấp phối
Đây là công việc quan trọng nhất và tiêu tốn nhiều kinh phí nhất. Cần thực hiện đúng kỹ thuật để đảm bảo hiệu quả.
- Điều kiện can thiệp: Ổ gà, lõm sâu >3 cm; chiều rộng >20 cm; hoặc các chỗ mất vật liệu mặt đường;
- Vật liệu: Đá dăm cấp phối (0/25 mm) hoặc đất sỏi ong cấp phối sẵn có tại địa phương;
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Dọn sạch bùn đất, nước trong ổ gà;
+ Bước 2: Đục vuông thành sắc cạnh xung quanh ổ gà (nếu có ranh giới rõ);
+ Bước 3: Đổ vật liệu cấp phối vào, đầm chặt từng lớp (mỗi lớp ≤10 cm);
+ Bước 4: San phẳng bề mặt bằng hoặc hơi cao hơn mặt đường xung quanh 0,5 - 1 cm (dự phòng lún);
+ Bước 5: Lu lèn bằng lu tay hoặc đầm cóc, tưới nước nếu vật liệu khô;
+ Bước 6: Kiểm tra lại sau khi xe lăn qua và bù thêm nếu cần.
c) Trám khe nứt mặt đường BTXM
Trình tự thực hiện:
- Vệ sinh khe nứt: dùng chổi sắt, máy thổi/khí nén (hoặc bàn chải cứng) làm sạch bụi, đất trong khe.
- Pha vữa xi măng (mác M150 - M200), tỉ lệ xi măng/cát ≈ 1/2; hoặc dùng keo trám khe chuyên dụng đối với khe rộng.
- Đổ/miết vữa vào khe, đảm bảo lèn chặt, đầy khe; gạt phẳng bề mặt.
- Bảo dưỡng ẩm bằng phủ bao tải ướt hoặc tưới nước nhẹ trong 03 ngày; trong 24 giờ đầu không cho xe đi qua vị trí trám.
3.3. Hệ thống thoát nước (cống và rãnh)
Đây là hạng mục ưu tiên hằng đầu. Thoát nước kém là nguyên nhân chính gây hư hỏng toàn bộ kết cấu đường.
- Đối với cống thoát nước.
+ Thời điểm: Bắt buộc thực hiện trước mùa mưa (tháng 4 - 5) và sau mỗi đợt mưa lũ lớn;
+ Trình tự thực hiện: Nạo vét đất, đá, cát lắng đọng trong hố thu nước thượng lưu, lòng cống; vét sạch bùn đất tại hố xả hạ lưu; phát quang cây cỏ che lấp hai đầu cống (trong phạm vi 2 m mỗi đầu); vận chuyển bùn đất nạo vét đến nơi đổ quy định, không để trên mặt đường hoặc lề đường.
+ Ghi chép: Ghi vào Sổ nhật ký (ngày thực hiện, số lượng cống, khối lượng bùn đất nạo vét).
+ Tần suất: Tối thiểu 2 lần/năm (trước và sau mùa mưa), thực hiện thêm ngay sau mưa lớn;
- Đối với rãnh thoát nước
+ Tiêu chuẩn: Rãnh thông thoát nước, không đọng nước, tiết diện đạt ≥80% thiết kế;
+ Trình tự thực hiện: Cắm cọc xác định phạm vi và vị trí rãnh theo đường thẳng hoặc đường cong đều; nạo vét bùn đất, cỏ rác trong lòng rãnh bằng mai, xẻng; đào trả lại kích thước và độ dốc dọc ban đầu của rãnh; vận chuyển bùn đất đến vị trí quy định - tuyệt đối không để trên mặt đường/lề đường.
- Sửa chữa rãnh xây bị vỡ: Đục tẩy phần vữa hỏng, trộn vữa xi măng (M100) và vá lại; đảm bảo không thấm nước;
- Tấm đậy nắp rãnh bị hỏng hoặc mất: Thay thế, kê kích và chèn vữa chắc chắn, không bị kênh, lệch.
3.4. Hệ thống an toàn giao thông
a) Biển báo hiệu đường bộ
| Hạng mục | Yêu cầu kỹ thuật | Tần suất thực hiện |
| Vệ sinh mặt biển báo | Lau sạch bụi bẩn, đảm bảo chữ và ký hiệu rõ ràng, không bị che khuất | 2 lần/năm + sau mưa lũ |
| Nắn chỉnh biển nghiêng lệch | Biển thẳng đứng, đúng vị trí thiết kế, không nghiêng quá 5° | Ngay khi phát hiện |
| Sơn lại cột biển | Sơn đủ màu quy định, không bong tróc, gỉ sét | 1 lần/năm |
| Thay thế biển hỏng, mất | Biển mới đúng tiêu chuẩn, kích thước, màu sắc, phản quang | Ngay khi phát hiện |
| Phát cây che khuất biển | Không có vật cản che khuất biển trong phạm vi 50m | 2 lần/năm |
b) Cọc tiêu
- Nắn thẳng các cọc nghiêng lệch;
- Bổ sung, thay thế cọc bị gãy, mất - đảm bảo khoảng cách và vị trí đúng thiết kế;
- Phát quang không để cây cỏ che lấp cọc (nhất là trong đường cong và qua các đoạn khuất tầm nhìn).
3.5. Công tác an toàn lao động trong thực hiện bảo dưỡng thường xuyên
- Trong khi thực hiện BDTX đường bộ, phải tuyệt đối đảm bảo ATGT cho người thi công, cho người sử dụng đường và các phương tiện giao thông trên đường.
- Công nhân làm việc trên đường phải mặc quần áo bảo hộ lao động có phản quang.
- Khi thi công phải có biển báo công trường, biển hạn chế tốc độ hoặc biển đi chậm... đặt cách vị trí thi công từ (50 ÷ 150)m tùy thuộc tốc độ xe chạy trên đường đó.
- Bố trí người hướng dẫn điều hành giao thông phải có đầy đủ cờ, còi, phù hiệu.
- Rào chắn khu vực thi công. Các hoạt động BDTX và các dụng cụ, thiết bị để sửa chữa đường chỉ được phép đặt và di chuyển trong phạm vi đã rào chắn.
- Khi làm việc trên taluy cao phải mang dây an toàn. Khi làm việc dưới chân taluy phải lưu ý khả năng đất sụt lở hoặc đất, đá rơi tự do từ trên taluy xuống.
- Giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, khói xả do xe máy thi công gây ra trong quá trình BDTX tại các khu dân cư bằng cách bố trí thời gian thi công hợp lý.
- Khi kết thúc công việc BDTX phải thu dọn gọn, sạch mặt bằng trong phạm vi thi công.
4. Thời gian kiểm tra công trình, hồ sơ bảo trì
a) Thời gian kiểm tra công trình
Thực hiện 03 hình thức kiểm tra đơn giản:
| Hình thức | Tần suất | Người thực hiện |
| Thường xuyên | Hằng tuần | Đơn vị nhận khoán: đi bộ dọc tuyến, quan sát, ghi nhật ký |
| Định kỳ | 3 tháng/lần | Đại diện UBND xã + đơn vị nhận khoán: lập biên bản kiểm tra |
| Đột xuất | Sau mưa lũ, sự cố | Đơn vị nhận khoán báo cáo ngay UBND xã; xử lý/đề xuất phương án |
b) Hồ sơ bảo trì
Hồ sơ bảo trì áp dụng cho cấp xã chỉ gồm 04 loại tài liệu cơ bản, không yêu cầu phức tạp:
| TT | Tài liệu | Người lập | Nơi lưu |
| 1 | Hợp đồng/Biên bản giao khoán bảo trì | UBND xã | UBND xã |
| 2 | Sổ nhật ký bảo trì | Đơn vị nhận khoán | Đơn vị nhận khoán |
| 3 | Biên bản nghiệm thu, thanh toán | UBND xã + Đơn vị nhận khoán | UBND xã |
| 4 | Báo cáo năm tình trạng công trình | UBND xã | UBND xã + báo cáo cấp tỉnh |
Thời hạn lưu hồ sơ: tối thiểu 05 năm kể từ năm tài chính kết thúc.
5. Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, thời gian sử dụng công trình
Hằng năm, phải tổ chức lập kế hoạch bảo trì theo quy định của pháp luật trên cơ sở kiểm tra hiện trạng công trình, tham khảo quy trình bảo trì mẫu và thực hiện bảo trì công trình như sau:
a) Bảo dưỡng công trình hằng năm.
- Sửa chữa định kỳ: Thời điểm tiến hành sửa chữa định kỳ không quá 08 năm với mặt đường BTXM, 03 năm với mặt đường cấp phối tính từ khi đưa công trình vào sử dụng.
- Sửa chữa đột xuất khi kiểm tra đột xuất có hư hỏng.
- Sửa chữa, khắc phục và phòng chống thiên tai khi các tuyến đường giao thông bị hư hại do thiên tai gây ra.
Khi thực hiện sửa chữa định kỳ phải khảo sát, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sửa chữa công trình, lập thiết kế, dự toán và thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về giá và pháp luật có liên quan.
b) Sử dụng công trình đúng công năng và chỉ dẫn kỹ thuật; tổ chức kiểm tra, phát hiện phần công trình, thiết bị hư hỏng để kịp thời khắc phục, sửa chữa.
c) Thời gian sử dụng công trình: Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình đường bộ (tuổi thọ thiết kế) là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. Thời hạn sửa chữa toàn bộ kết cấu móng, mặt đường đối với mặt đường BTXM là 25 năm và với mặt đường cấp phối là 05 năm.
6. Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng
- TCVN 14182:2024 - Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ – Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 10380:2014 - Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan được ban hành và có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 15 mẫu Xây dựng hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.