Mẫu giấy đăng ký thành viên bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh (Mẫu số 08 - Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC của Bộ Tài chính)
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày.... tháng... năm…
GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN BÙ TRỪ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Kính gửi: Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Chúng tôi là:
Tên tổ chức (tên đầy đủ và chính thức của công ty/ngân hàng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài ghi bằng chữ in hoa):
Tên tiếng Anh:
Tên viết tắt:
Tên viết tắt đã đăng ký thành viên lưu ký:
Trụ sở chính:
Vốn điều lệ:
Điện thoại: Fax:
Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số.......... ngày........ do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh số..... ngày do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.
Căn cứ các điều kiện làm thành viên bù trừ theo quy định pháp luật, chúng tôi nhận thấy đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu. Chúng tôi xin đăng ký loại thành viên bù trừ: (thành viên bù trừ chung/(thành viên bù trừ trực tiếp)
Chúng tôi xin đảm bảo các thông tin trên đây và thông tin trong hồ sơ kèm theo là hoàn toàn chính xác. Chúng tôi cam kết tuân thủ quy định pháp luật và các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định sau:
- Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (sau đây gọi là Nghị định số 158/2020/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;
- Nghị định số 306/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ) và Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (sau đây gọi là Nghị định số 306/2025/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Nghị định trên.
[2] Nghị định số 306/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ) và Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.”
[3] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[4] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[5] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[9] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[13] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[14] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[15] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[18] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
[20] Điều 3 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
Đối với các hành vi vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm a Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC
a) Giấy đăng ký thành viên bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.