vanban.org

Mẫu báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác (Mẫu số 09 - Văn bản hợp nhất 35/2026/VBHN-NĐ-BTC của Bộ Tài chính)

Căn cứ: Văn bản hợp nhất 35/2026/VBHN-NĐ-BTC Bộ Tài chính Ban hành 21/09/2026 Cập nhật 08/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 09

TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………… ……, ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC

Từ năm ... đến năm ...

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối).

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………..

Số điện thoại: ………………………. Số Fax: …………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ... ngày ...

Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).

Văn bản chấp thuận hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số ... ngày ...

1. Tình hình thực hiện hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài từ năm ... đến năm ... (thời điểm đề nghị chuyển đổi) của (tên doanh nghiệp) ... như sau:

Chỉ tiêu Số tiền

A. Năm thứ nhất:

I. Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ (Quý 1 của năm báo cáo)

II. Tổng thu

III. Tổng chi

IV. Tồn quỹ cuối kỳ (Quý IV của năm báo cáo)

 

B. Năm thứ hai

I. Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ

II. Tổng thu

III. Tổng chi

IV. Tồn quỹ cuối kỳ

 
C. Năm thứ ba  
D. Năm thứ tư  
Đ. Năm thứ...  

2. Dự kiến kế hoạch thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong 03 năm tiếp theo:

Đơn vị: USD

Năm Dự kiến thu Dự kiến chi Số dư
Năm thứ nhất Tiền mặt Chuyển khoản Tiền mặt Chuyển khoản Tiền mặt Chuyển khoản
Năm thứ hai            
Năm thứ ba            
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI KIỂM SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP HOẶC
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
  1. Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 76/2025/QH15; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15; Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.” ↩
  2. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  3. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  4. Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  5. Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  6. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  7. Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  8. Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  9. Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  10. Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  11. Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  12. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  13. Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  14. Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  15. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  16. Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  17. Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  18. Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  19. Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  20. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  21. Cụm từ “Cục Thuế địa phương” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  22. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  23. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  24. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  25. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  26. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  27. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  28. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  29. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  30. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  31. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  32. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  33. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  34. Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  35. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  36. Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  37. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  38. Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  39. Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  40. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  41. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  42. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  43. Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  44. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  45. Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  46. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  47. Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  48. Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  49. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  50. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  51. Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  52. Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  53. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  54. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  55. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  56. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  57. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  58. Điều 23 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định như sau: “Điều 23. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.” ↩
  59. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  60. Điều 23 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định như sau: “Điều 23. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.” ↩
  61. Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  62. Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩
  63. Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. ↩

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Bộ Tài chính

Xem tất cả
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC
Mẫu văn bản đăng ký rút tiền mặt
Mẫu số 01 - Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BTC
Mẫu GIẤY XÁC NHẬN TIỀN VIỆN TRỢ
Mẫu số 2 - Công văn 139-TC/TCÐN
Mẫu GIẤY XÁC NHẬN HÀNG VIỆN TRỢ
Mẫu số 1 - Công văn 139-TC/TCÐN
Mẫu MSNS-BTC
Mẫu số 03 - Công văn 1690-TC/QLTH
Mẫu MSNS-BTC
Mẫu số 02 - Công văn 1690-TC/QLTH
Mẫu số 01-MSNS-BTC
Công văn 1690-TC/QLTH

Mẫu mới cập nhật

Mẫu danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
Mẫu số 2.3 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
Mẫu số 2.2 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
Mẫu số 2.1 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026
Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
Mẫu số 1.4 - Thông tư 155/2026/TT-BQP · Cập nhật 22/10/2026