vanban.org

Mẫu BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 579/QĐ-TTg VÀ THÔNG TƯ SỐ 14/2009/TT-NHNN PHÂN THEO 63 TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 107/2026/VBHN-TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Căn cứ: Văn bản hợp nhất 107/2026/VBHN-TT-NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 28/09/2026 Cập nhật 08/10/2026

Xem trong văn bản gốc

MẪU 03

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 579/QĐ-TTg VÀ THÔNG TƯ SỐ 14/2009/TT-NHNN
PHÂN THEO 63 TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

QUÝ …….. NĂM

Đơn vị: đồng

Tên tỉnh, thành phố Trong quý báo cáo Lũy kế từ ngày 01/5/2009 đến cuối quý báo cáo
Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất cho vay chưa được HTLS Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay Số lãi tiền vay được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[9] chuyển cho để hỗ trợ lãi suất
  (1) (2) (3) (4) (5) (6)  (7)
Tổng số              
Trong đó:              
1. Tỉnh An Giang              
2. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu              
3. Tỉnh Bắc Kạn              
…………              
…………              
63. Tỉnh Yên Bái              

KẾ TOÁN TRƯỞNG
(TRƯỞNG PHÒNG

KẾ TOÁN)

TRƯỞNG KIỂM TRA/

KIỂM TOÁN NỘI BỘ

……, ngày…tháng…năm….
TỔNG GIÁM ĐỐC

(GIÁM ĐỐC)

Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:

- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (xếp theo thứ tự bảng chữ cái).

- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong quý báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay).

- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo quy định của pháp luật.

- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.

- Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của quý báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong quý báo cáo.

- Báo cáo này Ngân hàng Chính sách xã hội gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước, số 49 Lý Thái Tổ, Hà Nội (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và Bộ Tài chính; Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng quý, chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý liền kề với quý báo cáo.

- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính yêu cầu.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/ 38259158; fax: 04-38246953/38240132.

Nơi nhận:

- Ban lãnh đạo NHNN;

- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);

- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);

- Văn phòng (để đăng trên Cổng thông tin điện tử NHNN VN);

- Lưu: VP, PC1.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2026

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

Đoàn Thái Sơn

  1. Thông tư số 05/2010/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội; Căn cứ Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội; Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi một số điều của Thông tư số 14/2009/TT-NHNN ngày 16 tháng 7 năm 2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay của người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội (dưới đây gọi tắt là hỗ trợ lãi suất) như sau:” ↩
  2. Cụm từ “và Bộ Tài chính” được bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010. ↩
  3. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010. ↩
  4. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010. ↩
  5. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010. ↩
  6. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010. ↩
  7. Điều 2 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010 quy định như sau: “Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội, khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.” ↩
  8. Cụm từ “Bộ Tài chính” được thay thế bởi cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010. ↩
  9. Cụm từ “Bộ Tài chính” được thay thế bởi cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010. ↩

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Xem tất cả
Mẫu giấy ủy quyền
Mẫu số 07 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị đóng tài khoản giấy tờ có giá
Mẫu số 04 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị rút giấy tờ có giá
Mẫu số 03 - Thông tư 09/2026/TT-NHNN
Mẫu giấy đề nghị giải tỏa giấy tờ có giá
Mẫu số 02d - Thông tư 09/2026/TT-NHNN

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 07 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 05b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 05a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 04b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 04a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026